Cách dùng : diễn tả hành động thường xuyên xảy ra
To be:
Khẳng định : am , is, are
Phủ định : am not, isn't, aren't
Động từ thường: V or V/(es/s)
Phủ định : don't /doesn't
Dấu hiệu : always, usually, often, sometimes, ...
Bài lm nek
Nhớ vote cho mk 5 sao nhá 😉
1. Form (Công thức)
a. With 'to be' (với động từ 'to be')
(+) S + is / am / are + ...
(-) S + is / am / are + not + ...
(?) Is / Am / Are + S + ...?
Chú ý:
-> Cách viết tắt:
is not = isn't; are not = aren't
-> Sử dụng các ngôi ứng với động từ 'to be' và cách viết tắt
+) I + am = I'm
+) We / You / They + are = We're / You're / They're
+) He / She / It + is = He's / She's / It's
b. With Regular Verbs (với động từ thường)
(+) S + V (inf, -s, -es)
(-) S + do / does + not + V (inf)
(?) Do / Does + S + V (inf)
Chú ý:
-> Đối với câu khẳng định
+) Chủ ngữ là I / We / You / They / 2 người trở lên... thì V giữ nguyên, không chia.
+) Chủ ngữ là He / She / It / 1 người... thì V phải thêm đuôi -s hoặc -es vào sau nó.
-> Đối với câu phủ định và nghi vấn.
+) Chủ ngữ là I / We / You / They / 2 người trở lên... thì đi với trợ động từ 'do', V không chia.
+) Chủ ngữ là He / She / It / 1 người... thì đi với trợ động từ 'does', V cũng không chia.
+) Cách viết tắt trong câu phủ định:
do not = don't; does not = doesn't
-> Quy tắc thêm -s hoặc -es đối với câu khẳng định có chủ ngữ là He / She / It / 1 người...
+) Trường hợp động từ có tận cùng là 1 phụ âm + đuôi -y thì ta bỏ -y rồi thêm đuôi -ies sau động từ.
+) Thêm -es vào động từ có tận cùng là -o, -s, -ss, -x, -sh, -ch, -z, -zz,...
+) Thêm -s vào những trường hợp sau:
-Khi động từ có tận cùng là 1 nguyên âm (ue oai) + đuôi -y
-Các trường hợp còn lại không tận cùng bởi những âm trên.
-> Trường hợp đặc biệt: Câu khẳng định có chủ ngữ là He / She / It / 1 người... với động từ là 'have' thì dạng chia động từ của nó là 'has'
2. Usage (Cách dùng)
-Dùng để diễn tả một hành động lặp đi lặp lại, mang tính chất thường xuyên.
Eg: I always brush my teeth.
-Dùng để diễn tả thói quen hàng ngày.
Eg: I get up at six o'clock every morning.
-Dùng để diễn tả một chân lý hoặc sự thật hiển nhiên.
Eg: The Earth moves around the Sun.
-Dùng để nói về lịch trình, sự kiện,...
Eg: Our school year starts next week, on September 5th.
3. Following adverbs (Trạng từ đi kèm)
a. Nhóm trạng từ diễn tả tần suất
-always : luôn luôn
-usually : thường xuyên
-often : thường thường
-sometimes : thỉnh thoảng
-generally : nói chung, thường thường
-normally : thông thường, như thường lệ
-occasionally : thỉnh thoảng, đôi khi
-seldom : ít khi, hiếm khi
-hardly : hầu như không
-rarely : ít khi, hiếm khi
-never: không bao giờ
-constantly : luôn luôn
-> Vị trí trong câu: Đứng sau động từ 'to be' và đứng trước động từ thường
b. Các cụm từ chỉ mức độ thường xuyên.
-Dạng, hình thức cụm trạng từ:
A + a / per + B
Trong đó:
+) A là những từ chỉ số lần lặp lại của sự việc.
Eg: three times, twice, once,...
+) B là những từ chỉ đơn vị thời gian.
Eg: week, month, year,...
-Những cụm sử dụng thông dụng:
+Once a week : 1 tuần 1 lần
+Twice a month : 2 lần 1 tháng
+Three times a year : 3 lần 1 năm
-> Vị trí trong câu: thường đứng ở cuối câu.
c. Các cụm khác.
-every + N (time)
Eg: +) everyday: hàng ngày
+) every week: hàng tuần
+) every morning : mỗi buổi sáng
-nowadays : ngày nay
-> Vị trí đứng của các cụm này tùy thuộc vào câu, chúng có thể đứng đầu, đứng cuối tùy thích.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK