Câu 1:
- Vai trò của thực vật đối với động vật :
+ Cung cấp thức ăn cho nhiều động vật.
+ Cung cấp ôxi dùng cho hô hấp của động vật.
+ Cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho một số động vật.
- Vai trò của thực vật đối với đời sống con người :
+ Cung cấp gỗ cho các ngành công nghiệp và xây dựng.
+ Cung cấp thức ăn cho con người.
+ Dùng làm thuốc.
+ Một số cây có hại cho sức khoẻ con người.
Câu 3:
Thực vật là những sinh vật có khả năng tạo cho mình chất dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ đơn giản và xây dựng thành những phần tử phức tạp nhờ quá trình quang hợp, diễn ra trong lục lạp của thực vật. Như vậy thực vật chủ yếu là các sinh vật tự dưỡng. Quá trình quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng được hấp thu nhờ sắc tố màu lục - Diệp lục có ở tất cả các loài thực vật (không có ở động vật) và nấm là một ngoại lệ, dù không có chất diệp lục nhưng nó thu được các chất dinh dưỡng nhờ các chất hữu cơ lấy từ sinh vật khác hoặc mô chết. Thực vật còn có đặc trưng bởi có thành tế bào bằng xenluloza (không có ở động vật). Thực vật không có khả năng chuyển động tự do ngoại trừ một số thực vật hiển vi có khả năng chuyển động được. Thực vật còn khác ở động vật là chúng phản ứng rất chậm với sự kích thích, sự phản ứng lại thường phải đến hàng ngày và chỉ trong trường hợp có nguồn kích thích kéo dài.
Thực vật là một nhóm các sinh vật quen thuộc bao gồm: cây gỗ, cây hoa, cây cỏ, dương xỉ hay rêu. Khoảng 350.000 loài thực vật, được xác định như là thực vật có hạt, rêu, dương xỉ và các dạng gần giống như dương xỉ, đã được ước tính là đang tồn tại. Vào thời điểm năm 2004, khoảng 287.655 loài đã được nhận dạng, trong đó 258.650 loài là thực vật có hoa và 15.000 loài rêu.
Câu 4:
NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Đặc điểm chung
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn
- Ruột dạng túi ( không có hậu môn)
- Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
II. Vai trò
1. Lợi ích
- Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Đối với đời sống con người:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi, san hô
+ Làm thực phẩm có giá trị: sứa
+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
2. Tác hại
- Một số loài sứa gây độc, ngứa cho người.
- Tạo đá ngầm => ảnh hưởng đến giao thông đường thủy
NGÀNH THÂN MỀM
I. Đặc điểm chung
- Thân mềm, không phân đốt
- Có vỏ đá vôi
- Có khoang áo
- Hệ tiêu hóa và cơ quan di chuyển thường tiêu giảm
- Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển
II. Vai trò
1. Lợi ích
- Làm thực phẩm cho người và thức ăn cho động vật
- Làm đồ trang trí, trang sức
- Làm sạch môi trường nước
- Làm nguyên liệu để xuất khẩu
2. Tác hại
- Phá hoại cây trồng
- Là vật chủ trung gian truyền bệnh
NGÀNH CHÂN KHỚP
I. Đặc điểm chung
- Có bộ sương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở
- Các chân phân đốt, khớp động
- Qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể
II. Vai trò
1. Lợi ích
- Cung cấp thực phẩm cho con người và làm thức ăn cho động vật khác
- Làm thuốc chữa bệnh
- Thụ phấn cho cây trồng
2. Tác hại
- Làm hại cây trồng và sản xuất nông nghiệp
- Hại đồ gỗ, tàu thuyền,...
- Là vật chủ trung gian truyền bệnh
Đáp án + Giải thích các bước giải:
1) * Vai trò của thực vật:
2. Vai trò của thực vật đối với động vật và con người.
- Quá trình quang hợp ở thực vật tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của động vật và con người.
+ Thực vật tạo ra chất hữu cơ cung cấp thức ă cho động vật ăn thực vật, và động vật ăn thực vật là thức ăn của nhiều loài động vật khác.
- Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
* Vai trò đối với con người.
- Thực vật mang lại nhiều lợi ích cho con người:
+ Cung cấp lương thực: cây lúa, ngô, sắn, khoai,...
+ Cung cấp thực phẩm: các loại rau, củ, quả,... (vd: cây bí đỏ,...)
+Lấy quả: cam, nhãn, sầu riêng,...
+ Cây công nghiệp: cây cà phê, cây chè, cây tiêu,...
+ Lấy gỗ: gỗ sưa, thiên ngân, xoan đào,...
+ Làm thuốc: đinh lang, bạc hà, nha đam,...
+ Làm cảnh: lưỡi hổ, sống đời, lan ý,...
+ Công dụng khác: làm gia vị, bóng mát,...
* Một số loài thực vật gây hại cho động vật: vd: cây bắt mồi,...
* Một số loài thực vật có độc hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. VD: cây cần sa, cây thuốc phiện ( cây anh túc ), cây thuốc là, cây trúc đào,..
2) 1. Thực vật không có mạch
- Môi trường sống: là nhóm thực vật sống trên cạn đầu tiên, sống ở nơi ẩm ướt, ít ánh sáng.
- Cấu tạo: nhỏ bé, không có mạch, có thân và lá, rễ giả, không có hạt, không có hoa.
- Sinh sản bằng bào tử.
VD: rêu.
2. Thực vật có mạch
- Môi trường sống: Ưa ẩm, râm mát.
- Cấu tạo: Có mạch dẫn, có thân, lá và rễ thật, không có hạt, không có hoa.
- Sinh sản bằng bào tử.
VD: rau bợ , dương xỉ.
3. Thực vật hạt trần
- Môi trường sống: nhiều nơi.
- Cấu tạo: có mạch dẫn, có thân, lá và rễ thật, có hạt, không có hoa ( nón là cơ quan sinh sản ).
- Sinh sản bằng hạt, hạt nằm lộ trên các lá noãn hở ( hạt trần ).
VD: thông ( thông 2 lá ), kim giao.
4. Thực vật hạt kín.
- Môi trường sống: nhiều nơi.
- Có mạch dẫn, có hạt, có hoa. Hạt được bao kín trong quả.
- Sinh sản bằng hạt ( hạt nằm trong quả ).
VD: ớt, khoai tây.
3)
- Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Cơ quan sinh dưỡng : rễ , thân, lá : làm nhiệm vụ nuôi dưỡng
* Vai trò:
- Đời sống con người:
+ Cung cấp lương thực: cây lúa, ngô, sắn, khoai,...
+ Cung cấp thực phẩm: các loại rau, củ, quả,... (vd: cây bí đỏ,...)
+Lấy quả: cam, nhãn, sầu riêng,...
+ Cây công nghiệp: cây cà phê, cây chè, cây tiêu,...
+ Lấy gỗ: gỗ sưa, thiên ngân, xoan đào,...
+ Làm thuốc: đinh lang, bạc hà, nha đam,...
+ Làm cảnh: lưỡi hổ, sống đời, lan ý,...
+ Công dụng khác: làm gia vị, bóng mát,...
* Một số loài thực vật gây hại cho động vật: vd: cây bắt mồi,...
* Một số loài thực vật có độc hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. VD: cây cần sa, cây thuốc phiện ( cây anh túc ), cây thuốc là, cây trúc đào,..
- Đối với tự nhiên:
+ Nhờ có quang hợp mà thực vật giúp cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí, giảm ô nhiễm môi trường.
- giúp điều hòa khí hậu.
- Ngăn bụi, 1 số cây có khả năng lọc khí độc, diệt khuẩn,...
- giúp giữ đất, chống xói mòn, hạn chế sạt lở đất.
- Góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán.
- Bảo vệ nguồn nước ngầm.
4)* Ngành Ruột khoang:
- Đối xứng tỏa tròn.
- Có khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ miệng.
- Có tua để bắt mồi và tự vệ.
VD: hải quỳ, san hô ( san hô cành ),...
* Thân mềm:
- Cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bao bọc.
VD: ốc sên, mực, sò,...
* Chân khớp:
- Phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
VD: tôm sống, nhện nhà,...
CHÚC BẠN HỌC TỐT!
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK