*TH1: pt f(x)=0 vô nghiệm => 2 đường thẳng y = f(x) và y = 0 không giao nhau => f(x) nằm hoàn toàn phía trên trục Ox hoặc nằm hoàn toàn dưới trục Ox => f(x) >0 với mọi x thuộc R hoặc f(x) <0 với mọi điểm thuộc R Khi đó với mọi a',b' bất kì ta đều có f(a').fb') >0 => trái giả thiết f(a').f(b')<0 *TH2 : pt f(x) = 0 có 1 nghiệm duy nhất => 2 đường thẳng y = f(x) và y = 0 có 1 điểm chung duy nhất, hay f(x) tiếp xúc với trục Ox Lúc này cũng có 2 TH: hoặc Ox nằm hoàn toàn trên trục Ox, hoặc nằm dưới trục Ox Và tương tự TH1 ta cũng có với mọi a',b' thuộc R ta đều có f(a').f(b') => trái giả thiết f(a').f(b')<0 Như vậy chỉ còn tình huống cuối là f(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt là sẽ thỏa giả thiết f(a').f(b') <0 Thật vậy, nếu pt f(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt thì đường thẳng y = f(x) và y = 0 sẽ có 2 giao điểm Vẽ ra sẽ thấy trục Ox chia f(x) thành 2 miền : f(x) > 0 và f(x) <0 Khi đó nếu chọn x = a' trong miền f(x) > 0 và x = b' trong miền f(x) <0 thì ta sẽ có f(a').f(b') <0 và ta cũng có điều tương tự khi thay đổi thứ tự miền của a',b' Vậy ta được đpcm Rút gọn
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
$f(x) = ax² + bx + c = a[x² + 2.x.\frac{b}{2a} + (\frac{b}{2a})²] - \frac{b² - 4ac}{4a} $
$ = a(x + \frac{b}{2a} )² - \frac{b² - 4ac}{4a} = a(x + \frac{b}{2a} )² - \frac{Δ}{4a}$
$ f(k) = a(k + \frac{b}{2a})² - \frac{Δ}{4a} (1)$
$ f(k') = a(k' + \frac{b}{2a})² - \frac{Δ}{4a} (2)$
$f(k).f(k') < 0$ không mất tính tổng quát có thể giả thiết $ f(k) > 0; f(k') < 0$
@ Nếu $a < 0 ⇒ 4a.f(k) < 0 $
$(1) ⇔ 4a²(k + \frac{b}{2a})² - Δ < 0 ⇔ Δ > 4a²(k + \frac{b}{2a})² ≥ 0$
$⇒ PT : f(x) = ax² + bx + c = 0$ có 2 nghiệm pb
@ Nếu $a > 0 ⇒ 4a.f(k') > 0 $
$(2) ⇔ 4a²(k' + \frac{b}{2a})² - Δ < 0 ⇔ Δ > 4a²(k' + \frac{b}{2a})² ≥ 0$
$ ⇒ PT : f(x) = ax² + bx + c = 0$ có 2 nghiệm pb
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK