Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Bài 1 :
$1.$ Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
$3KOH + Fe(NO_3)_3 → Fe(OH)_3 + 3KNO_3$
$2.$ Ban đầu tạo vẫn đục trắng , sau một thời gian vẩn đục tan dần tạo thành dung dịch trong suốt
$Ca(OH)_2 + CO_2 → CaCO_3 + H_2O$
$3.$ Dung dịch chuyển từ màu hồng thành trong suốt
$2HNO_3 + Ca(OH)_2 → Ca(NO_3)_2 + 2H_2O$
$4.$ Chất rắn chuyển dần từ màu đen sang màu nâu đỏ
$4Fe(OH)_2 + O_2 \xrightarrow{t^o} 2Fe_2O_3 + 4H_2O$
$5.$ Dung dịch có màu vàng nâu
$Fe_2O_3 + 6HCl → 2FeCl_3 + 3H_2O$
$6.$ Có kết tủa màu đen tạo thành
$2AgNO_3 + Ba(OH)_2 → Ag_2O + H_2O + Ba(NO_3)_2$
$7.$ có khí mùi khai và kết tủa trắng
$Ba(OH)_2 + (NH_4)_2SO_4 → 2NH_3 + BaSO_4 + 2H_2O$
Bài 2 :
Trích mẫu thử
Cho dung dịch $NaOH$ dư vào các mẫu thử :
- chất nào tạo kết tủa trắng là $MgSO_4$
$MgSO_4 + 2NaOH → Mg(OH)_2 + Na_2SO_4$
- chất nào tạo kết tủa xanh lam là $CuSO_4$
$CuSO_4 + 2NaOH → Cu(OH)_2 + Na_2SO_4$
- chất nào tạo kết tủa trắng xanh là $FeSO_4$
$FeSO_4 + 2NaOH → Fe(OH)_2 + Na_2SO_4$
- chất nào tạo kết tủa keo trắng rồi tan là $Al_2(SO_4)_3$
$Al_2(SO_4)_3 + 6NaOH → 2Al(OH)_3 + 3Na_2SO_4$
- chất nào tạo khí mùi khai là $(NH_4)_2SO_4$
$(NH_4)_2SO_4 + 2NaOH → Na_2SO_4 + 2NH_3 + 2H_2O$
Bài 3 : Hình dưới
Bài 1:
1) Có kết tủa đỏ nâu xuất hiện.
$Fe(NO_3)_3+3KOH\to Fe(OH)_3+3KNO_3$
2) Có kết tủa trắng rồi kết tủa tan.
$CO_2+Ca(OH)_2\to CaCO_3+H_2O$
$CaCO_3+CO_2+H_2O\to Ca(HCO_3)_2$
3) Màu hồng của dd nhạt dần rồi mất hẳn.
$2HNO_3+Ca(OH)_2\to Ca(NO_3)_2+2H_2O$
4) Xuất hiện chất rắn màu nâu đỏ.
$2Fe(OH)_2+\frac{1}{2}O_2\buildrel{{t^o}}\over\to Fe_2O_3+2H_2O$
5) Chất rắn nâu đỏ tan tạo dd vàng nâu.
$Fe(OH)_3+3HCl\to FeCl_3+3H_2O$
6) Có kết tủa đen.
$2AgNO_3+Ba(OH)_2\to Ag_2O+Ba(NO_3)_2+H_2O$
7) Có kết tủa trắng và khí mùi khai.
$(NH_4)_2SO_4+Ba(OH)_2\to BaSO_4+2NH_3+2H_2O$
Bài 2:
Nhỏ KOH vào các chất. $MgSO_4$ có kết tủa trắng. $CuSO_4$ có kết tủa xanh lơ. $FeSO_4$ có kết tủa trắng xanh. $Al_2(SO_4)_3$ có kết tủa keo. $(NH_4)_2SO_4$ có khí mùi khai.
$MgSO_4+2KOH\to Mg(OH)_2+K_2SO_4$
$CuSO_4+2KOH\to Cu(OH)_2+K_2SO_4$
$FeSO_4+2KOH\to Fe(OH)_2+K_2SO_4$
$Al_2(SO_4)_3+6KOH\to 2Al(OH)_3+3K_2SO_4$
$(NH_4)_2SO_4+2KOH\to K_2SO_4+2NH_3+2H_2O$
Bài 3:
$n_{Al(OH)_3}=0,25 mol$
$n_{KOH}=0,45 mol$
$Al(OH)_3+KOH\to KAlO_2+2H_2O$
$\Rightarrow n_{KAlO_2}=0,25 mol; n_{KOH}=0,2 mol$
$n_{HCl}=0,4a$
$KOH+HCl\to KCl+H_2O$
$\Rightarrow n_{HCl\text{tác dụng với hợp chất nhôm}}= 0,4a-0,2$
$n_{Al(OH)_3}= 0,15 mol$
- TH1: dư muối nhôm
$KAlO_2+HCl+H_2O\to Al(OH)_3+KCl$
$\Rightarrow 0,4a-0,2=0,15\Leftrightarrow a= 0,875$
- TH2: HCl dư (tương tự)
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK