Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Cách 1 : Bằng phương pháp thăng bằng electron :
Ví dụ : $Cu + H_2SO_4 → CuSO_4 + SO_2 + H_2O$
$Cu^0 → Cu^{2+} + 2e$ x1
$S^{6+} + 2e → S^{4+}$ x1
Vậy điền hệ số 1 vào vị trí $CuSO_4$ và điền hệ số 1 vào vị trí $SO_2$
⇒ Phương trình sau khi cân bằng :
$Cu + 2H_2SO_4 → CuSO_4 + SO_2 + H_2O$
Cách 2 : Bằng phương pháp đại số :
Ví dụ : $aCu + bH_2SO_4 → cCuSO_4 + dSO_2 + eH_2O$
Bảo toàn nguyên tố với Cu : $a = c$
Bảo toàn nguyên tố với H :$2b = 2e ⇒ b = e$
Bảo toàn nguyên tố với S :$b = c + d$
$⇒ d = b - c$
Bảo toàn nguyên tố với O :$4b = 4c + 2d + e$
$⇒ 4b = 4c + 2(b-c) + b(1)$
Cho $a = c = 1$
Thay $c = 1$ vào $(1)$
$⇒ 4b = 4.1 + 2(b-1) + b$
$⇒ b = 2$
$⇒ e = 2$
$⇒ d = 2 -1 = 1$
C1 : Viết phương trình đã cho.
VD : C³H⁸ + O² ---> H²O + CO²
C2 : Thêm hệ số cho đơn nguyên tử cacbon vào bên phải của phương trình để cân bằng nó với 3 nguyên tử cacbon ở bên trái của phương trình.
VD : C³H⁸ + O² --> H²O + 3CO²
#chucbanhoctot
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK