Ý NGHĨA :
- Động tác nghiêm: nhằm rèn luyện cho từng người có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh, khẩn trương và đức tính bình tĩnh, nhẫn nại, đồng thời rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, thống nhất và tập trung sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh
- Động tác nghỉ: giúp khi đứng trong đội hình đỡ mỏi, đứng được lâu mà vẫn tập trung chú ý, giữ được tư thế, hàng ngũ nghiêm chỉnh
- Động tác quay tại chỗ: giúp đổi hướng nhanh chóng, chính xác mà vẫn giữ được vị trí đứng, duy trì được trật tự đội hình
- Động tác chào: biểu thị tính tổ chức, tính kỷ luật, tinh thần đoàn kết, nếp sống văn minh và tôn trọng lẫn nhau
- Động tác đi đều: để di chuyển vị trí và đội hình có trật tự biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh và trang nghiêm
- Động tác giậm chân: để điều chỉnh đội hình trong khi đi được nhanh chóng và trật tự
- Động tác đổi chân khi đang đi đều (giậm chân): để thống nhất nhịp đi chung trong phân đội hoặc theo tiếng hô của người chỉ huy
- Động tác chạy đều: để di chuyển cự li xa được nhanh chóng, trật tự, thống nhất
- Động tác đứng lại: để khi đang đi đều (giậm chân/chạy đều) dừng lại được nghiêm chỉnh, trật tự, thống nhất mà vẫn giữ được đội hình
- Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái: để di chuyển cự li ngắn được trật tự, thống nhất
- Động tác ngồi xuống, đứng dậy: để học tập, nghe nói chuyện ở ngoài bãi tập được trật tự, thống nhất
Chú ý:
- Động tác nghiêm:
+ Toàn thân người không động đậy, không lệnh vai
+ Mắt nhìn thẳng, nét mặt vui tươi, nghiêm túc, không nói chuyện, cười đùa
- Động tác nghỉ:
+ Chân không chùng quá
+ Người không nghiêng ngả; không cười đùa, nói chuyện
- Động tác quay tại chỗ:
+ Không lấy đà để quay
+ Khi đưa chân phải (trái) lên không đưa sang ngang để dập gót
+ Quay sang hướng mới sức nặng toàn thân nhanh chóng chuyển sang chân làm trụ để tư thế người vững
+ Không vung tay khi quay
- Động tác chào:
+ Không chào bằng tay trái
+ Tay không đưa vòng, 5 ngón tay khép
+ Không nghiêng đầu, lệch vai
+ Khi thay đổi hướng chào không xoay người, điểm chạm đầu ngón tay giữa trên vành mũ có thay đổi
+ Mắt nhìn thẳng vào người mình chào, không liếc nhìn xung quanh, không nói chuyện
+ Khi mang gắng tay vẫn chào bình thường; khi bắt tay phải tháo găng
- Động tác đi đều:
+ Khi đánh tay ra phía trước phải nâng khuỷu tay và đứng độ cao
+ Đánh tay ra phía sau sát thân người
+ 2 tay đánh có độ dừng, khớp cổ tay khóa lại
+ Luôn giữ đúng độ dài mỗi bước và tốc độ đi
+ Người ngay ngắn, không nghiêng ngả, gật gù, không quay nhìn xung quanh, không nói chuyện
+ Mắt nhìn thẳng, nét mặt tươi vui, phấn khởi
- Động tác đứng lại (khi đang đi đều):
+ Nghe dứt dư lệch không đứng nghiêm ngay
+ Chân phải đưa lên không đưa ngang dập gót
- Động tác đổi chân khi đang đi đều:
+ Khi thấy mình đi sai với nhịp đi chung của phân đội phải đổi chân ngay
+ Khi đổi chân không nhảy cò
+ Phối hợp tay, chân nhịp nhàng
- Động tác giậm chân:
+ Đặt mũi bàn chân rồi đặt cả bàn chân xuống
+ Không nghiêng người, không lắc vai
+ Chân nhấc lên đúng độ kao
- Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái:
+ Khi bước thân người phải ngay ngắn
+ Không nhìn xuống để bước
- Động tác ngồi xuống, đứng dậy:
+ Ngồi ngay ngắn, không di chuyển vị trí
+ Đứng dậy không cúi người, khống chống tay về trước
- Động tác chạy đều:
+ Chạy bằng mũi bàn chân
+ Tay đánh ra phía trước chếch đúng độ cao, không ôm bụng
+ Thân người ngay ngắn, mắt nhìn thẳng
- Động tác đứng lại (khi chay đều):
+ Mỗi bước chạy ở từng cự động ngắn dần và giảm tốc độ
+ Cử động 4 không lao về phía trước
Ý NGHĨA :
- Động tác nghiêm: nhằm rèn luyện cho từng người có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh, khẩn trương và đức tính bình tĩnh, nhẫn nại, đồng thời rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, thống nhất và tập trung sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh
- Động tác nghỉ: giúp khi đứng trong đội hình đỡ mỏi, đứng được lâu mà vẫn tập trung chú ý, giữ được tư thế, hàng ngũ nghiêm chỉnh
- Động tác quay tại chỗ: giúp đổi hướng nhanh chóng, chính xác mà vẫn giữ được vị trí đứng, duy trì được trật tự đội hình
- Động tác chào: biểu thị tính tổ chức, tính kỷ luật, tinh thần đoàn kết, nếp sống văn minh và tôn trọng lẫn nhau
- Động tác đi đều: để di chuyển vị trí và đội hình có trật tự biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh và trang nghiêm
- Động tác giậm chân: để điều chỉnh đội hình trong khi đi được nhanh chóng và trật tự
- Động tác đổi chân khi đang đi đều (giậm chân): để thống nhất nhịp đi chung trong phân đội hoặc theo tiếng hô của người chỉ huy
- Động tác chạy đều: để di chuyển cự li xa được nhanh chóng, trật tự, thống nhất
- Động tác đứng lại: để khi đang đi đều (giậm chân/chạy đều) dừng lại được nghiêm chỉnh, trật tự, thống nhất mà vẫn giữ được đội hình
- Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái: để di chuyển cự li ngắn được trật tự, thống nhất
- Động tác ngồi xuống, đứng dậy: để học tập, nghe nói chuyện ở ngoài bãi tập được trật tự, thống nhất
Chú ý:
- Động tác nghiêm:
+ Toàn thân người không động đậy, không lệnh vai
+ Mắt nhìn thẳng, nét mặt vui tươi, nghiêm túc, không nói chuyện, cười đùa
- Động tác nghỉ:
+ Chân không chùng quá
+ Người không nghiêng ngả; không cười đùa, nói chuyện
- Động tác quay tại chỗ:
+ Không lấy đà để quay
+ Khi đưa chân phải (trái) lên không đưa sang ngang để dập gót
+ Quay sang hướng mới sức nặng toàn thân nhanh chóng chuyển sang chân làm trụ để tư thế người vững
+ Không vung tay khi quay
- Động tác chào:
+ Không chào bằng tay trái
+ Tay không đưa vòng, 5 ngón tay khép
+ Không nghiêng đầu, lệch vai
+ Khi thay đổi hướng chào không xoay người, điểm chạm đầu ngón tay giữa trên vành mũ có thay đổi
+ Mắt nhìn thẳng vào người mình chào, không liếc nhìn xung quanh, không nói chuyện
+ Khi mang gắng tay vẫn chào bình thường; khi bắt tay phải tháo găng
- Động tác đi đều:
+ Khi đánh tay ra phía trước phải nâng khuỷu tay và đứng độ cao
+ Đánh tay ra phía sau sát thân người
+ 2 tay đánh có độ dừng, khớp cổ tay khóa lại
+ Luôn giữ đúng độ dài mỗi bước và tốc độ đi
+ Người ngay ngắn, không nghiêng ngả, gật gù, không quay nhìn xung quanh, không nói chuyện
+ Mắt nhìn thẳng, nét mặt tươi vui, phấn khởi
- Động tác đứng lại (khi đang đi đều):
+ Nghe dứt dư lệch không đứng nghiêm ngay
+ Chân phải đưa lên không đưa ngang dập gót
- Động tác đổi chân khi đang đi đều:
+ Khi thấy mình đi sai với nhịp đi chung của phân đội phải đổi chân ngay
+ Khi đổi chân không nhảy cò
+ Phối hợp tay, chân nhịp nhàng
- Động tác giậm chân:
+ Đặt mũi bàn chân rồi đặt cả bàn chân xuống
+ Không nghiêng người, không lắc vai
+ Chân nhấc lên đúng độ cao
- Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái:
+ Khi bước thân người phải ngay ngắn
+ Không nhìn xuống để bước
- Động tác ngồi xuống, đứng dậy:
+ Ngồi ngay ngắn, không di chuyển vị trí
+ Đứng dậy không cúi người, khống chống tay về trước
- Động tác chạy đều:
+ Chạy bằng mũi bàn chân
+ Tay đánh ra phía trước chếch đúng độ cao, không ôm bụng
+ Thân người ngay ngắn, mắt nhìn thẳng
- Động tác đứng lại (khi chay đều):
+ Mỗi bước chạy ở từng cự động ngắn dần và giảm tốc độ
+ Cử động 4 không lao về phía trước
Giáo dục công dân (GDCD) là một hệ thống kiến thức liên quan đến nhiều lĩnh vực như triết học, đạo đức học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, pháp luật, đường lối, quan điểm của Đảng, một số chính sách quan trọng của Nhà nước Việt Nam.
Nguồn : kiến thứcLớp 10 - Năm thứ nhất ở cấp trung học phổ thông, năm đầu tiên nên có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi xa hơn vì ngôi trường mới lại mỗi lúc lại xa nhà mình hơn. Được biết bên ngoài kia là một thế giới mới to và nhiều điều thú vị, một trang mới đang chò đợi chúng ta.
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK