Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 1 : Cho các sơ đồ phản ứng sau:...

Câu 1 : Cho các sơ đồ phản ứng sau: a/ KClO3 → ? + ? b/ KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + ? c/ Al + ? → Al2O3

Câu hỏi :

Câu 1 : Cho các sơ đồ phản ứng sau: a/ KClO3 → ? + ? b/ KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + ? c/ Al + ? → Al2O3 d/ CH4 + O2 → ? + ? - Chọn CTHH thích hợp điền vào (?) và cân bằng để hoàn thành PTHH? - Phản ứng nào thuộc loại phản ứng hóa hợp? Vì sao? Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam magie (Mg) trong không khí thu được magie oxit (MgO) a/ Tính thể tích không khí cần dùng (ở đktc)? Biết O2 chiếm 20% thể tích không khí. b/ Tính số gam KClO3, KMnO4 cần dùng để điều chế lượng oxi trên. Câu 3: Sự cháy và sự oxi hóa chậm giống và khác nhau ở điểm nào?

Lời giải 1 :

$\text{Đáp án+Giải thích các bước giải:}$

$\text{Câu 1:}$

$\text{a) $2KClO_{3}$$\xrightarrow{t^o}$2KCl + $3O_{2}$}$

$\text{Phản ứng phân hủy}$

$\text{b) $2KMnO_{4}$$\xrightarrow{t^o}$$K_{2}MnO_{4}$ + $MnO_{2}$ + $O_{2}$}$

$\text{Phản ứng phân hủy}$

$\text{c) 4Al + $3O_{2}$$\xrightarrow{t^o}$$2Al_{2}O_{3}$}$

$\text{Phản ứng hóa hợp}$

$\text{d) $CH_{4}$ + $2O_{2}$$\xrightarrow{t^o}$$CO_{2}$ + $2H_{2}O$}$

$\text{Phản ứng thế}$

$\text{Câu 2:}$

$\text{A.}$

$\text{2Mg + $O_{2}$$\xrightarrow{t^o}$2MgO (1)}$

$\text{Ta có: $n_{Mg}$=$\dfrac{m_{Mg}}{M_{Mg}}$=$\dfrac{2,4}{24}$= 0,1 (mol)}$

$\text{Theo PT (1) ta có: $n_{O_{2}}$=$\dfrac{1}{2}$$n_{Mg}$=$\dfrac{1}{2}$ × 0,1= 0,05 (mol)}$

$\text{⇒ $V_{O_{2}}$=$n_{O_{2}}$ × 22,4=0,05 × 22,4= 1,12 (lít)}$

$\text{Theo đề ta có:}$

$\text{$V_{KK}$=$\dfrac{V_{O_{2}}}{20}$ × 100=$\dfrac{1,12}{20}$ × 100= 5,6 (lít)}$

$\text{B.}$

$\text{$2KClO_{3}$$\xrightarrow{t^o}$2KCl + $3O_{2}$ (2)}$

$\text{$2KMnO_{4}$$\xrightarrow{t^o}$$K_{2}MnO_{4}$ + $MnO_{2}$ + $O_{2}$ (3)}$

$\text{Ta có: $n_{O_{2}}$= 0,05 (mol)}$

$\text{Theo PT (2) ta có: $n_{KClO_{3}}$=$\dfrac{2}{3}$$n_{O_{2}}$=$\dfrac{2}{3}$ × 0,05= $\dfrac{1}{30}$ (mol)}$

$\text{⇒ $m_{KClO_{3}}$=$n_{KClO_{3}}$ × $M_{KClO_{3}}$= $\dfrac{1}{30}$ × 122,5≈ 4,08 (g)}$

$\text{Theo PT (3) ta có: $n_{KMnO_{4}}$=2$n_{O_{2}}$=2 × 0,05= 0,1 (mol)}$

$\text{⇒ $m_{KMnO_{4}}$=$n_{KMnO_{4}}$ × $M_{KMnO_{4}}$=0,1 × 158= 15,8 (g)}$

$\text{Câu 3:}$

Giống nhau: đều là sự oxi hóa, điều tỏa nhiệt

Khác nhau:

           Oxi hóa chậm    |         Sự cháy

Không phát sáng          |    Phát sáng

Diễn ra nhanh liên tục   |   diến ra chậm

Thảo luận

-- cảm ơn bạn nha

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Câu 1:

$a)2KClO_3\xrightarrow{t^o}2KCl+3O_2$

$b)2KMnO_4\xrightarrow{t^o}K_2MnO_4+MnO_2$

$c)4Al+3O_2\xrightarrow{t^o}2Al_2O_3$

$d)CH_4+2O_2\xrightarrow{t^o}CO_2+2H_2O$

$\to c)$ là phản ứng hóa hợp do có nhiều chất tham gia tạo thành 1 chất sản phẩm

Câu 2:

$a)$

$n_{Mg}=\frac{2,4}{24}=0,1(mol)$

$2Mg+O_2\xrightarrow{t^o}2MgO$

Theo PT: $n_{O_2}=\frac{1}{2}n_{Mg}=0,05(mol)$

$\to V_{kk(đktc)}=\frac{0,05.22,4}{20\%}=5,6(l)$

$b)$

$2KClO_3\xrightarrow{t^o}2KCl+3O_2$

$2KMnO_4\xrightarrow{t^o}K_2MnO_4+MnO_2+O_2$

Theo PT: $n_{KClO_3}=\frac{2}{3}n_{O_2}=\frac{1}{30}(mol);n_{KMnO_4}=2n_{O_2}=0,1(mol)$

$\to \begin{cases} m_{KClO_3}=\frac{1}{30}.122,5=\frac{49}{12}(g)\\ m_{KMnO_4}=0,1.158=15,8(g) \end{cases}$

Câu 3:

$-$ Giống: đều là sự oxi hóa có tỏa nhiệt

$-$ Khác:

+) Sự cháy: là sự oxi hóa nhanh, có phát sáng, tỏa nhiệt nhiều

+) Sự oxi hóa chậm: là sự oxi hóa xảy ra chậm, ko phát sáng, tỏa nhiệt ít

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK