Trang chủ Sinh Học Lớp 6 Câu 4: Hoàn thành bảng dưới đây: Ngành Động vật...

Câu 4: Hoàn thành bảng dưới đây: Ngành Động vật Đặc điểm nhận biết không xương sông Ngành ruột khoang Ngành giun Ngành thân mểm Ngành chân khớp Đại diện Va

Câu hỏi :

giúp em với ạ em đang cần gấp

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

 CHÚC BẠN HỌC TỐT!

Giải thích các bước giải:

 - Ngành ruột khoang:

+ Đặc điểm nhận biết:

- Cơ thể có đối xứng toả tròn.

- Ruột dạng túi.

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.

- Tự vệ tấn công bằng tế bào gai.

- Sống dị dưỡng.

+ Đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ,...

+ Vai trò:

Trong tự nhiên:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.

- Ý nghĩa sinh thái đối với biển.

Với đời sống con người:

- Làm đồ trang trí, trang sức: San hô.

- Nguồn cung cấp nguyên liệu sản xuất vôi: San hô.

- Thực phẩm có giá trị: Sứa.

- Nghiên cứu địa chất: Hoá thạch san hô.

+ Tác hại:

- Một số loài gây độc, ngứa: Sứa...

- Tạo đảo ngầm, cản trở giao thông đường biển: San hô

- Ngành giun:

+ Đặc điểm nhận biết:

- Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, không phân đốt, tiết diện ngang hình tròn.

   - Khoang cơ thể chưa chính thức, có cơ quan tiêu hóa dạng ống.

   - Có lớp vỏ cuticun.

Trong các đặc điểm trên thì đặc điểm dễ nhận biết nhất là cơ thể không phân đốt và có hình trụ tròn. 

+ Đại diện: giun kim, giun đũa, sán lá gan, rươi,...

+ Vai trò của các ngành giun dẹp, giun tròn, giun đốt:

- Giun đất cày xới đất làm cho đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên. Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng).

- Một số loài giun đốt biển (giun nhiều tơ, rọm, sá sùng...) là thức ăn cho một số động vật nước như cá.

- Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh.

- Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật.

+ Tác hại giun dẹp: thường sống kí sinh ở vật chủ để hút các chất dinh dưỡng. Qua đó làm suy yếu vật chủ vật gây ra các bệnh nguy hiểm

Tác hại giun tròn: đau bụng đôi khi tắc đường ruột và ống mật.

- Ngành thân mềm:

+ Đặc điểm nhận biết:

- Thân mềm, không phân đốt.

- Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển

- Hệ tiêu hóa phân hóa.

- Cơ quan di chuyển thường đơn giản.

- Riêng mực và bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.

+ Đại diện: Trai, ốc,...

+ Vai trò:

- Làm thức ăn cho người như: mực, ngao, sò, ốc, hến…

- Làm thức ăn cho động vật khác như: ốc, ấu trùng của thân mềm.

- Làm đồ trang trí như: ngọc trai

- Làm sạch môi trường như: trai, vẹm, hàu.

- Có giá trị xuất khẩu như: bào ngư, sò huyết.

- Có giá trị về mặt địa chất như: hóa thạch các loài ốc, vỏ sò.

+ Tác hại:

- Ngành thân mềm có hại cho cây trồng: ốc bươu vàng.

- Bên cạnh đó còn làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán: ốc đĩa, ốc tai, ốc mút.

- Ngành chân khớp:

+ Đặc điểm nhận biết: 

- Cơ thể có kích thước hiển vi, cấu tạo chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.

- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

-Sinh sản vô tính phân đôi.

- Di chuyển bằng lông bơi, roi bơi, chân giả hoặc tiêu giảm.

+ Đại diện: Tôm, rết, nhện,...

+ vai trò:

 Làm thực phẩm như:  tôm, cua, ...

- Thụ phấn cho cây trồng như: ong, bướm, ...

- Bắt sâu bọ có hại như: nhện, bọ cạp, ...

- Nguyên liệu làm mắm như: tôm, tép, ....

- Xuất khẩu như: tôm hùm, tôm sú, ...

+ tác hại:

- Làm hại cây trồng như: nhện đỏ, ...

- Làm hại đồ gỗ trong nhà như: mối, ...

- Có hại cho giao thông đường thủy như: con sun, ...

- Truyền nhiều bệnh nguy hiểm như: ruồi, muỗi, ...

#nhidinhthiphuong CHÚC BẠN HỌC TỐT!

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

- Ngành ruột khoang:

+ Đặc điểm nhận biết:

- Cơ thể có đối xứng toả tròn.

- Ruột dạng túi.

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.

- Tự vệ tấn công bằng tế bào gai.

- Sống dị dưỡng.

+ Đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ,...

+ Vai trò:

Trong tự nhiên:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.

- Ý nghĩa sinh thái đối với biển.

Với đời sống con người:

- Làm đồ trang trí, trang sức: San hô.

- Nguồn cung cấp nguyên liệu sản xuất vôi: San hô.

- Thực phẩm có giá trị: Sứa.

- Nghiên cứu địa chất: Hoá thạch san hô.

+ Tác hại:

- Một số loài gây độc, ngứa: Sứa...

- Tạo đảo ngầm, cản trở giao thông đường biển: San hô

- Ngành giun:

+ Đặc điểm nhận biết:

- Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, không phân đốt, tiết diện ngang hình tròn.

   - Khoang cơ thể chưa chính thức, có cơ quan tiêu hóa dạng ống.

   - Có lớp vỏ cuticun.

Trong các đặc điểm trên thì đặc điểm dễ nhận biết nhất là cơ thể không phân đốt và có hình trụ tròn. 

+ Đại diện: giun kim, giun đũa, sán lá gan, rươi,...

+ Vai trò của các ngành giun dẹp, giun tròn, giun đốt:

- Giun đất cày xới đất làm cho đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên. Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng).

- Một số loài giun đốt biển (giun nhiều tơ, rọm, sá sùng...) là thức ăn cho một số động vật nước như cá.

- Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh.

- Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật.

+ Tác hại giun dẹp: thường sống kí sinh ở vật chủ để hút các chất dinh dưỡng. Qua đó làm suy yếu vật chủ vật gây ra các bệnh nguy hiểm

Tác hại giun tròn: đau bụng đôi khi tắc đường ruột và ống mật.

- Ngành thân mềm:

+ Đặc điểm nhận biết:

- Thân mềm, không phân đốt.

- Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển

- Hệ tiêu hóa phân hóa.

- Cơ quan di chuyển thường đơn giản.

- Riêng mực và bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.

+ Đại diện: Trai, ốc,...

+ Vai trò:

- Làm thức ăn cho người như: mực, ngao, sò, ốc, hến…

- Làm thức ăn cho động vật khác như: ốc, ấu trùng của thân mềm.

- Làm đồ trang trí như: ngọc trai

- Làm sạch môi trường như: trai, vẹm, hàu.

- Có giá trị xuất khẩu như: bào ngư, sò huyết.

- Có giá trị về mặt địa chất như: hóa thạch các loài ốc, vỏ sò.

+ Tác hại:

- Ngành thân mềm có hại cho cây trồng: ốc bươu vàng.

- Bên cạnh đó còn làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán: ốc đĩa, ốc tai, ốc mút.

- Ngành chân khớp:

+ Đặc điểm nhận biết: 

- Cơ thể có kích thước hiển vi, cấu tạo chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.

- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

-Sinh sản vô tính phân đôi.

- Di chuyển bằng lông bơi, roi bơi, chân giả hoặc tiêu giảm.

+ Đại diện: Tôm, rết, nhện,...

+ vai trò:

 Làm thực phẩm như:  tôm, cua, ...

- Thụ phấn cho cây trồng như: ong, bướm, ...

- Bắt sâu bọ có hại như: nhện, bọ cạp, ...

- Nguyên liệu làm mắm như: tôm, tép, ....

- Xuất khẩu như: tôm hùm, tôm sú, ...

+ tác hại:

- Làm hại cây trồng như: nhện đỏ, ...

- Làm hại đồ gỗ trong nhà như: mối, ...

- Có hại cho giao thông đường thủy như: con sun, ...

- Truyền nhiều bệnh nguy hiểm như: ruồi, muỗi, ...

 

 

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK