Trang chủ Sinh Học Lớp 8 1,Hiện nay hiện nay tỷ lệ trẻ em người lớn...

1,Hiện nay hiện nay tỷ lệ trẻ em người lớn mắc chứng bệnh béo phì có xu hướng tăng lên em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến béo phì người béo phì cần làm gì để giảm

Câu hỏi :

1,Hiện nay hiện nay tỷ lệ trẻ em người lớn mắc chứng bệnh béo phì có xu hướng tăng lên em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến béo phì người béo phì cần làm gì để giảm tình trạng đó 2,phân tích thành phần hóa học trong khẩu phần ăn 1 ngày của một học sinh lớp 8 có 400 g thức ăn thành phần gluxit ,490 mg canxi ,88 mg vitamin C.... Do sai sót nên người phântích không ghi lại khối lượng của thành phần thức ăn protein và lipit. Hãy xác định khối lượng các chất của protein và lipit trong thức ăn trong ngày của học sinh đó? biết rằng tỉ lệ năng lượng cung cấp cho cơ thể các chất gluxit, protein ,Lipit là 6:2:1; tỷ lệ tiêu hóa Gluxit, Protein, Lipit lần lượt là 90% và 80% 60% và Để oxi hóa hoàn toàn 1 gam gluxit cần 0,3 lít Oxi và giải phóng 4,3kcal 1 gam protein cần 0,097 lít Oxi và giải phóng 4,1 kcal 1 gam lipit cần 2,03 lít Oxi và giải phóng 9,3 calo.

Lời giải 1 :

* Hiện nay tỉ lệ trẻ em, người lớn mắc chứng béo phì có xu hướng tăng lên vì : 

- Ngày nay đồ ăn đang dạng , trẻ em được chăm sóc đầy đủ , ăn nhiều đồ ăn có giá trị dinh dưỡng cao 

- Trong đồ ăn ngày nay chứa nhiều chất tăng trọng như thịt lợn , thịt bò 

- Số lượng đồ ăn nhanh , giàu năng lượng đa dạng , hợp khẩu vị 

- Do tình trạng lười vận động

* Người béo phì cần :

- Chế độ ăn uống hợp lí 

- Tăng cường tập thể dục, thể thao

- Hạn chế ăn đồ ăn nhanh , nhiều dầu mỡ

 

Thảo luận

-- Đánh giá hộ mjk 5* ạ

Lời giải 2 :

Đáp án:

1. Béo phì là gì?

Béo phì được định nghĩa là tình trạng tích tụ mỡ bất thường và quá mức tại các mô mỡ và các tổ chức khác dẫn đến các biến chứng có hại cho sức khỏe.

2. Chẩn đoán béo phì ở trẻ em

Có nhiều tiêu chuẩn đánh giá béo phì ở trẻ em, phổ biến là phương pháp đánh giá z-score của chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi và giới.

BMI = Cân nặng (kg)/ Chiều cao (m) x Chiều cao (m)

Công thức trên được áp dụng khi trẻ từ 2 tuổi trở lên

Trẻ 2-5 tuổi: thừa cân khi z-score BMI ≥ 2SD và béo phì khi ≥ 3SD

Trẻ 5-18t: thừa cân khi z-score BMI ≥ 1SD và béo phì khi ≥ 2SD

BMI là một trong những tiêu chuẩn đánh giá béo phì ở trẻ em3. Nguyên nhân của béo phì3.1. Béo phì nguyên phát

Do mất cân bằng năng lượng: Tăng lượng thu vào nhiều hơn nhu cầu của cơ thể hoặc/và giảm lượng tiêu hao trong thời gian dài làm tăng tích tụ mỡ trong cơ thể đặc biệt là ở bụng, mông, đùi và vai.
Dạng béo phì đơn thuần thường gặp ở những trẻ béo phì háu ăn, ít hoạt động và giảm chuyển hoá thân nhiệt. Trẻ béo phì thường cao hơn ở lứa tuổi trước dậy thì, nhưng lâu dài trẻ ngưng tăng trưởng sớm và có chiều cao trung bình thấp ở tuổi trưởng thành.

Ăn quá nhiều thực phẩm nhiều chất béo, đồ ngọt là nguy cơ lớn gây béo phì ở trẻ3.2. Béo phì thứ phát

Béo phì thứ phát thường gặp trong các bệnh lý nội tiết, bệnh lý di truyền, do dùng thuốc,...

  • Béo phì do suy giáp trạng: Béo toàn thân, lùn, da khô và thiểu năng trí tuệ.
  • Béo do cường năng tuyến thượng thận (U nam hoá vỏ tượng thận): Béo bụng, da đỏ có vết rạn, nhiều trứng cá, huyết áp cao.
  • Béo phì do thiểu năng sinh dục: Thường gặp trong 1 số hội chứng: Prader-Willi béo bụng, lùn, thiểu năng trí tuệ và hay gặp tinh hoàn ẩn. Lorence Moon Biel béo đều toàn thân, đái nhạt, thừa ngón và có tật về mắt
  • Béo phì do các bệnh về não: Thường gặp do các tổn thương vùng dưới đồi, sau di chứng viêm não. Béo thường có kèm theo thiểu năng trí tuệ hoặc có triệu chứng thần kinh khu trú.
  • Béo phì do dùng thuốc: Uống Corticoid kéo dài trong điều trị bệnh hen, bệnh khớp, hội chứng thận hư hoặc vô tình uống thuốc đông y có trộn lẫn corticoid để điều trị chàm, dị ứng và hen. Đặc điểm béo của hội chứng Cushing, béo bụng là chủ yếu và không tìm thấy nguyên nhân trừ khai thác bệnh sử có sử dụng thuốc corticoid.

4. Các yếu tố nguy cơ béo phì

Tiền sử gia đình

  • Bố hoặc mẹ bị béo phì: 80% trẻ béo phì nặng có một hoặc cả hai bố mẹ cùng béo phì.
  • Cân nặng lúc sinh: Trẻ có cân nặng lúc sinh > 4 kg có nguy cơ béo phì cao hơn trẻ có cân nặng lúc sinh bình thường.

Thực phẩm giàu năng lượng

  • Thức ăn nhiều chất béo (mỡ, da, phủ tạng, thức ăn chiên xào, quay, thức ăn nhanh), thức ăn thức uống ngọt (chè, bánh kẹo ngọt, nước có đường, trái cây quá ngọt,...).

Thiểu năng trí tuệ

  • Trẻ bị thiểu năng trí tuệ có bản năng kiểm soát thói quen ăn uống, nhận biết cảm giác no kém nên dễ dẫn đến ăn quá mức và ăn không biết no. Ngoài ra, khả năng giao tiếp xã hội bị hạn chế trẻ ít có cơ hội chơi đùa, vận động nên thường tìm đến ăn để tự tiêu khiển cho bản thân.

Vận động thể lực ít

  • Trẻ có lối sống tĩnh tại như ít vận động thể lực, dành nhiều thời gian xem tivi, chơi game, đọc sách báo,.. thường có thói quen ăn vặt thường tiêu hao nặng lượng ít trong khi thu nạp năng lượng vượt mức nhu cầu, lâu dài dễ dẫn đến tình trạng béo phì.

5. Các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán yếu tố nguy cơ và nguyên nhân

  • Lipid máu: Có thể tăng Cholesterol, Triglyceride
  • Đường huyết: Có thể rối loạn đường huyết lúc đói, rối loạn chuyển hóa đường hoặc đái tháo đường
  • Siêu âm bụng tổng quát: Có thể gan nhiễm mỡ
  • Định lượng nội tiết tố tuyến thượng thận, tuyến giáp, tuyến yên...
  • Chụp sọ não

6. Chẩn đoán béo phì

Chẩn đoán béo phì dựa vào nhiều yếu tố, dựa vào các số đo nhân trắc để đánh giá sự cân đối của cân nặng so với chiều cao, phân tích thành phần cơ thể, bề dày nếp gấp da, vòng bụng để đánh giá sự tích mỡ, đánh giá khẩu phần ăn uống- vận động, tiền sử gia đình, khám các dấu hiệu của biến chứng và các dấu hiệu gợi ý nguyên nhân của béo phì (chậm phát triển tâm thần, dị tật bẩm sinh, bệnh lý nội tiết)

Việc chẩn đoán nguyên nhân của béo phì thứ phát rất phức tạp có khi cần phải làm những xét nghiệm định lượng hormone và làm nhiễm sắc thể mới chẩn đoán nguyên nhân gây béo phì.

7. Điều trị béo phì

Tùy thuộc nguyên nhân, độ tuổi và mức độ béo phì của trẻ để xác định mục tiêu điều trị

Xây dựng thói quen ăn uống và vận động lành mạnh

Nguyên tắc cơ bản là điều chỉnh thói quen ăn uống, lựa chọn thực phẩm lành mạnh, tăng cường vận động thể lực. Hạn chế nguồn cung cấp năng lượng dư thừa từ thực phẩm giàu n

Giải thích các bước giải:

 

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK