Đáp án + Giải thích các bước giải:
$a)$
Trong mỗi phần đặt $n_{CuCl_2}=x(mol);n_{MgCl_2}=y(mol)$
Phần 1:
$CuCl_2+2AgNO_3\to Cu(NO_3)_2+2AgCl\downarrow$
$MgCl_2+2AgNO_3\to Mg(NO_3)_2+2AgCl\downarrow$
Theo PT: $2x+2y=n_{AgCl}=\dfrac{14,35}{143,5}=0,1(1)$
Phần 2:
$\begin{cases} CuCl_2:x(mol)\\MgCl_2:y(mol)\end{cases}\xrightarrow{+NaOH}\begin{cases}Cu(OH)_2\\Mg(OH)_2\end{cases}\xrightarrow{t^o}\begin{cases} CuO\\MgO\end{cases}$
Từ sơ đồ: $n_{CuO}=x(mol);n_{MgO}=y(mol)$
$\to 80x+40y=3,2(2)$
Từ $(1)(2)\to x=0,03(mol);y=0,02(mol)$
$\to m_{CuCl_2}=0,03.135=4,05(g);m_{MgCl_2}=0,02.95=1,9(g)$
Vì chia thành 2 phần bằng nhau nên:
$\to \%m_{CuCl_2}=\dfrac{4,05}{50}.100\%.2=16,2\%\%$
$\to \%m_{MgCl_2}=\dfrac{1,9}{50}.100\%.2=7,6\%$
$b)$
$CuO+H_2\xrightarrow{t^o}Cu+H_2O$
$\to$ Y gồm $MgO,Cu$
Theo PT: $n_{Cu}=n_{CuO}=0,03(mol)$
$\to m_{Cu}=0,03.64=1,92(g)$
$\to \%m_{Cu}=\dfrac{1,92}{1,92+1,9}.100\%\approx 50,26\%$
$\to \%m_{MgO}=100-50,26=49,74\%$
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Khối lượng dd mỗi phần : 50/2 = 25g
Gọi số mol của MgCl2 và CuCl2 trong 25g dung dịch lần lượt là x và y
Phần 1 :
MgCl2 +2AgNO3 ------------->2AgCl + Mg(NO3)2
x-----------------2x
CuCl2 +2AgNO3 ---------------->2AgCl + Cu(NO3)2
y-----------------2y
nAgCl= 14,35/143,35= 0,1 mol
Ta có phg trình sau :
2x + 2y = 0,1 (1)
Phần 2 :
MgCl2 +2NaOH -------------> Mg(OH)2 + 2NaCl
x--------------------x
CuCl2 +2NaOH -------------> Cu(OH)2 + 2NaCl
y--------------------y
Mg(OH)2 ------------> MgO+H2O
x---------------------x
Cu(OH)2 ------------> CuO+H2O
y---------------------y
Số gam chất rắn=tổng số gam MgO và CuO
Từ phg trình (3,4,5,6 ) ta có 40x + 80y=3,2 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta đc x= 0,02
y= 0,03
Suy ra mMgCl2=0,02.95=1,9g
Số gam CuCl2 là :
0,03. 135=4,05g
C% MgCl2 là 1,9/50.100% = 3,8 %
C% CuCl2 là 4,05/50.100% = 8,1 %
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK