Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 21: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau...

Câu 21: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào? a. Fe + HCl -----> FeCl2 + H2↑ b. P2O5 + H2O ----

Câu hỏi :

Câu 21: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào? a. Fe + HCl -----> FeCl2 + H2↑ b. P2O5 + H2O -----> H3PO4 c. KMnO4 -----> K2MnO4 + MnO2 + O2↑ d. Al + HCl -----> AlCl3 + H2↑ e. Na2O + H2O -----> NaO¬H f. KClO3 -----> KCl + O2↑ g. Mg + O2 -----> MgO Câu 22: Cho các oxit có công thức hóa học sau: SO2; Fe2O3; CuO; Na2O; CO2; P2O5; K2O; BaO; PbO; N2O . Chất nào thuộc oxit bazơ, chất nào thuộc oxit axit? Gọi tên các oxit đó? Câu 23: Nêu phương pháp nhận biết các chất sau: Khí oxi, khí hiđro và khí cacbonic (CO2). Viết PTHH (nếu có). Câu 24: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế 34,8 g oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng oxi oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính số mol và số gam sắt cần dùng. c) Tính số gam kali clorat cần dùng để có được lượng khí oxi (ở đktc) dùng cho phản ứng trên. Câu 25: Khử đồng (II) oxit bằng khí hiđro thu được 6,4 g kim loại đồng. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính số mol và thể tích khí Hiđro (đktc) cần dùng. c) Tính số gam kẽm cần dùng để có được lượng khí Hiđro dùng cho phản ứng trên.

Lời giải 1 :

Đáp án + Giải thích các bước giải:

21.

$a)Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2$ (thế)

$b)P_2O_5+3H_2O\to 2H_3PO_4$ (hóa hợp)

$c)2KMnO_4\xrightarrow{t^o}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\uparrow$ (phân hủy)

$d)2Al+6HCl\to 2AlCl_3+3H_2$ (thế)

$e)Na_2O+H_2O\to 2NaOH$ (hóa hợp)

$f)2KClO_3\xrightarrow{t^o}2KCl+3O_2$ (phân hủy)

$g)2Mg+O_2\xrightarrow{t^o}2MgO$ (hóa hợp)

22.

Oxit axit:

$SO_2:$ lưu huỳnh đioxit

$CO_2:$ cacon đioxit

$P_2O_5:$ điphotpho pentaoxit

$N_2O:$ đinitơ oxit

Oxit bazơ:

$Fe_2O_3:$ sắt (III) oxit

$CuO:$ đồng (II) oxit

$Na_2O:$ natri oxit

$K_2O:$ kali oxit

$BaO:$ bari oxit

$PbO:$ chì (II) oxit

23.

Cho các khí đi qua dung dịch nước vôi trong:

+) Làm đục nước vôi trong: $CO_2$

$CO_2+Ca(OH)_2\to CaCO_3\downarrow+H_2O$

Cho que đóm vào các khí còn lại:

+) Que đóm bùng cháy: $O_2$

+) Còn lại là $H_2$

24.

$a)3Fe+2O_2\xrightarrow{t^o}Fe_3O_4$

$b)n_{Fe_3O_4}=\dfrac{34,8}{232}=0,15(mol)$

Theo PT: $n_{Fe}=3n_{Fe_3O_4}=0,45(mol)$

$\to m_{Fe}=0,45.56=25,2(g)$

$c)2KClO_3\xrightarrow{t^o}2KCl+3O_2$

Theo PT: $n_{KClO_3}=\dfrac{2}{3}n_{O_2}=\dfrac{2}{3}.2n_{Fe_3O_4}=0,2(mol)$

$\to m_{KClO_3}=0,2.122,5=24,5(g)$

25.

$a)n_{Cu}=\dfrac{6,4}{64}=0,1(mol)$

$CuO+H_2\xrightarrow{t^o}Cu+H_2O$

$b)$ Theo PT: $n_{H_2}=n_{Cu}=0,1(mol)$

$\to V_{H_2}=0,1.22,4=2,24(l)$

$c)PTHH:Zn+2HCl\to ZnCl_2+H_2$

Theo PT: $n_{Zn}=n_{H_2}=0,1(mol)$

$\to m_{Zn}=0,1.65=6,5(g)$

Thảo luận

Lời giải 2 :

*2 câu 24,25 còn lại bạn chờ người khác giải nhé! mik ko giỏi phần giải lắm nên dễ sai lắm :)*

Mong đc vote 5 sao + cảm ơn + ctlhn mặc dù ko làm đc 2 câu cuối >:((

câu 21:

a, Fe + 2HCl -----> FeCl2 + H2↑

b, P2O5 + 3H2O -----> 2H3PO4

c, 2KMnO4 -----> K2MnO4 + MnO2 + O2↑

d, 2Al + 6HCl -----> 2AlCl3 + 3H2↑

e, Na2O + H2O -----> 2NaOH

f, 2KClO3 -----> 2KCl + 3O2↑

g, 2Mg + O2 -----> 2MgO

câu 22:

SO2: oxit axit -> lưu huỳnh đioxit

Fe2O3: oxit bazơ -> sắt (III) oxit 

CuO: oxit bazơ -> đồng (II) oxit

Na2O: oxit bazơ -> natrioxit

CO2: oxit axit -> cacbonđioxit

P2O5: oxit axit -> điphotphopentaoxit 

K2O: oxit bazơ -> kalioxit

BaO: oxit bazơ -> barioxit 

PbO: oxit bazơ -> chì oxit

N2O: oxit axit -> nitơđioxit

câu 23:

Cho que đóm đang cháy vào các mẫu thử

- mẫu thử nào làm que đóm tắt là CO2

- mẫu thử nào làm que đóm tiếp tục cháy là O2

- mẫu thử nào làm que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt là H2

-pthh:

          Ca(OH)2 + CO2 ----> CaCO3↓ + H2O

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK