0 thỏa mãn y²Vx-1+\x-1= y. Chứng minh rằng x' s- 64" /> 0 thỏa mãn y²Vx-1+\x-1= y. Chứng minh rằng x' s- 64" />
Trang chủ Toán Học Lớp 7 a) Tìm cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn 2y"x...

a) Tìm cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn 2y"x +x +2 = 2y +x %3D 125 b) Cho x 2 1, y > 0 thỏa mãn y²Vx-1+\x-1= y. Chứng minh rằng x' s- 64

Câu hỏi :

Giupmikvoinhaaaacactinhyeu

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

$1) 2y²x + x + 2 = 2y² + x²$

$⇔ 2y²x - 2y² = x² - x - 2$

$⇔ 2(x - 1)y² = x(x - 1) - 2$

$⇔ 2y² = x - \frac{2}{x - 1} (x \neq1) (*) $

$(x; y)$ nguyên $⇒ \frac{2}{x - 1}$ nguyên $⇒ x - 1$ là ước của $2 ⇒ x - 1 = ±1; ± 2 $

- Nếu $ x - 1 = - 1 ⇒ x = 0$ thay vào $(*) ⇒ 2y² = 2 ⇒ y = ± 1 $

- Nếu $ x - 1  = 1 ⇒ x = 2$ thay vào $(*) ⇒ 2y² = 0 ⇒ y = 0 $

- Nếu $ x - 1  = - 2 ⇒ x = -1$ thay vào $(*) ⇒ 2y² = 0 ⇒ y = 0 $

- Nếu $ x - 1  = 2 ⇒ x = 3$ thay vào $(*) ⇒ 2y² = 2 ⇒ y = ± 1 $

Kết luận có 6 cặp $(x; y)$ thỏa là :

$(0; 1); (0; -1); (2; 0); (- 1; 0); (3; 1); (3 - 1)$

$2) y²\sqrt[]{x - 1} + \sqrt[]{x - 1} = y (x ≥ 1; y ≥ 0)$

$ ⇔ (y² + 1)\sqrt[]{x - 1} = y ⇔ \sqrt[]{x - 1} = \frac{y}{y² + 1}$ 

$ ⇔ 2\sqrt[]{x - 1} = \frac{2y}{y² + 1} = 1 - 1 + \frac{2y}{y² + 1} = 1 - \frac{y² - 2y + 1}{y² + 1} = 1 - \frac{(y - 1)²}{y² + 1} ≤ 1 ⇔ \sqrt[]{x - 1} ≤ \frac{1}{2} ⇔ x - 1 ≤ \frac{1}{4} ⇔ x ≤ \frac{5}{4} ⇔ x³ ≤ (\frac{5}{4})³ = \frac{125}{64}$

Thảo luận

-- bạn học lớp 9 hay sao vậy? Giỏi thế
-- Bạn giải giùm mình bài mới đăng với được không ạ ?
-- có 2 cậu đang làm nên hết chỗ

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

1) $2y²x+x+2=2y²+x²$

$⇔ 2y²x - 2y² = x² - x - 2$

$⇔ 2(x - 1)y² = x(x - 1) - 2$

$⇔ 2y² = x - \frac{2}{x - 1} (x \neq1) (*)$

$(x; y)$ nguyên $⇒ \frac{2}{x - 1}$ nguyên $⇒ x - 1$ là ước của $2 ⇒ x - 1 = ±1; ± 2$

- Nếu $x - 1 = - 1 ⇒ x = 0$ thay vào $(*) ⇒ 2y² = 2 ⇒ y = ± 1$

- Nếu $x - 1  = 1 ⇒ x = 2$ thay vào $(*) ⇒ 2y² = 0 ⇒ y = 0$

- Nếu $x - 1  = - 2 ⇒ x = -1$ thay vào $(*) ⇒ 2y² = 0 ⇒ y = 0$

- Nếu $x - 1  = 2 ⇒ x = 3$ thay vào $(*) ⇒ 2y² = 2 ⇒ y = ± 1$

Kết luận có 6 cặp $(x; y)$ thỏa là :

$(0; 1); (0; -1); (2; 0); (- 1; 0); (3; 1); (3 - 1)$

2) $y²\sqrt[]{x - 1} + \sqrt[]{x - 1} = y (x ≥ 1; y ≥ 0)$

$⇔ (y² + 1)\sqrt[]{x - 1} = y ⇔ \sqrt[]{x - 1} = \frac{y}{y² + 1} $

$⇔ 2\sqrt[]{x - 1} = \frac{2y}{y² + 1} = 1 - 1 + \frac{2y}{y² + 1} = 1 - \frac{y² - 2y + 1}{y² + 1} = 1 - \frac{(y - 1)²}{y² + 1} ≤ 1 ⇔ \sqrt[]{x - 1} ≤ \frac{1}{2} ⇔ x - 1 ≤ \frac{1}{4} ⇔ x ≤ \frac{5}{4} ⇔ x³ ≤ (\frac{5}{4})³ = \frac{125}{64}$

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK