Chương 3:
1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: vỏ Trái Đất, man – ti và nhân
2. Phân biệt quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
- Nội sinh là quá trình xảy ra do các tác nhân từ bên trong vỏ Trái Đất.
- Ngoại sinh là quá trình xảy ra do các tác nhân bên ngoài vỏ Trái Đất.
- Quá trình nội sinh và ngoại sinh có tác động đồng thời đến hiện tượng tạo núi.
+ Quá trình nội sinh làm gia tăng tính gồ ghề của bề mặt đất.
+ Quá trình ngoại sinh có xu hướng phá hủy, san bằng các chỗ ghồ ghề, bồi lấp, làm đầy chỗ lõm.
3. Quá trình tạo núi: Trong quá trình di chuyển, các địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau khiến cho các lớp đất đá ở đới tiếp giáp giữa các địa mảng bị dồn ép, uốn lên thành núi; hoặc bị đứt gãy, vật chất nóng chảy phun trào lên mặt đất gọi là núi lửa.
4.
*Núi lửa
- Nguyên nhân: Ở những nơi vỏ Trái Đất bị đứt gãy, các dòng mac-ma theo các khe nứt của vỏ Trái Đất, phun trào lên bề mặt (cả trên lục địa và đại dương) tạo thành núi lửa.
- Hậu quả: Núi lửa phun trào gây thiệt hại cho các vùng lân cận. Tro bụi và dung nham vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương, gây thiệt hại về người và tài sản. Tuy nhiên, các vùng đất đỏ phì nhiêu do dung nham bị phong hoá lại rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
- Cách ứng phó: Trước khi núi lửa phun trào, có thể mặt đất rung nhẹ, nóng hơn, có khí bốc lên ở miệng núi. Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân quanh vùng phải sơ tán nhanh chóng khỏi khu vực đó.
*Động đất
- Nguyên nhân: Động đất là các rung chuyển đột ngột, mạnh mẽ của vỏ Trái Đất chủ yếu do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển các mảng kiến tạo hoặc sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất gây ra. Động đất thường được lan truyền trên một diện tích rộng lớn.
- Hậu quả: rất nguy hiểm, gây thiệt hại nhiều về con người và tài sản
- Cách ứng phó: Có một số dấu hiệu trước khi động đất xảy ra như: mực nước giếng thay đổi, nổi bong bóng; động vật hoảng loạn tìm nơi trú ẩn,…
5.
- Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
- Trong lớp vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ và rất phân tán. Khi chúng tập trung với một tỉ lệ cao thì gọi là quặng.
- Dựa vào công dụng, khoáng sản được chia ra làm 3 loại:
+ Khoáng sản năng lượng: than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt ->phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất.
+ Khoáng sản phi kim: muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi, cát, sỏi.. ->phát triển công nghiệp luyện kim.
+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, titan, crôm, đồng, chì, kẽm… ->sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ.
Chương 4:
1.
- Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành tinh Trái Đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn củaTrái Đất. Bao gồm có 78% khí nitrogen (nitơ), 21% khí oxygen (oxy),1% khí carbonxiode (cacbonđioxit) hơi nước và một số chất khí khác.
2.
- Tầng đối lưu:
+ có độ dày từ 0 - 16 km
+ là nơi sinh ra các hiện tượng nắng, mưa, sấm chớp,...
-Tầng bình lưu:
+ có độ dày từ 16 - 80 km
+ là nơi có tầng ô dôn
-Các tầng cao của khí quyển: có độ dày trên 80 km
3.
Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất là:
- Gió Tín phong
+ Gió Tín phong: Thổi từ đai áp cao cận nhiệt đới về đai áp thấp xích đạo ở cả 2 bán cầu. Ở bán cầu Bắc gió hướng đông bắc, ở bán cầu Nam gió hướng đông nam.
- Gió Tây ôn đới
+ Gió Tây ôn đới: Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về đai áp thấp ôn đới ở cả 2 bán cầu. Ở bán cầu Bắc gió hướng tây nam, ở bán cầu Nam gió hướng tây bắc.
- Gió Đông cực
+ Gió Đông cực: Thổi từ áp cao địa cực về đai áp thấp ôn đới ở cả 2 bán cầu. Ở bán cầu Bắc gió hướng đông bắc, ở bán cầu Nam gió hướng đông nam.
4.
- Nhiệt độ không khí giảm dần theo vĩ độ:
+ Vùng vĩ độ thấp: nhiệt độ cao.
+ Vùng vĩ độ cao: nhiệt độ thấp.
- Nguyên nhân: Sự thay đổi của lượng nhiệt và góc chiếu tia sáng Mặt Trời.
5.
- Thời tiết là sự biểu hiện hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn nhất định. Thời tiết luôn thay đổi.
- Khí hậu của một nơi là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi nào đó, trong một thời gian dài, từ năm nay này qua năm khác và đã trở thành quy luật.
6.
* Đới nóng:
- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
- Đặc điểm: Quanh năm có góc chiếu ánh sánh Mặt Trời tương đối lớn, thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít. Lượng nhiệt hấp thu được tương đối nhiều nên quanh năm nóng.
- Gió thổi thường xuyên: Tín phong.
- Lượng mưa TB: 1000mm - 2000mm.
* Đới ôn hòa:
- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.
- Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.
- Gió thổi thường xuyên: Tây ôn đới.
- Lượng mưa TB: 500 -1000mm.
* Đới lạnh:
- Giới hạn: Từ vòng cực bắc về cực bắc và vòng cực Nam về cực Nam.
- Đặc điểm: Khí hậu giá lạnh, băng tuyết quanh năm.
- Gió thổi thường xuyên: Gió đông cực thổi thường xuyên.
- Lượng mưa TB: dưới 500mm.
Chúc bạn học tốt ạ~
$#Cyndey1002$
Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK