Bài 1
HI tương ứng PQ
IK tương ứng QR
HK tương ứng PR
∠H=∠P
∠I=∠Q
∠K=∠R
Bài 2
Xét ΔABC có
∠A+∠B+∠C= 180o
Hay 45o+85o+∠C= 180o
→130o+∠C=180o
→∠C=180o-130o
→∠C=50o
Bài 3:
Xét ΔMNP cân tại M có
∠M=180o-∠N.2= 180O-72O.2=180o-144o=36o
Bài 4:
Áp dụng định lí Pytago vào ΔDEF vuông tại D (gt) có
EF2=DE2+DF2
Hay EF2=152+202
→ EF2=225+400
→EF2=625
→EF= 25 cm (vì EF>0)
Bài 5:
BC2=152=225
AB2+AC2=92+122=81+144=225
→ BC2= AB2+AC2
→ ΔABC vuông tại A
Bài 6:
a,MA ⊥Ox(gt) →∠MAO=∠MAx=90o
MB ⊥Oy(gt) →∠MBO=∠MBy=90o
Xét ΔMAO vuông tại A (∠MAO =90o )và ΔMBO vuông tại B (∠MBO=90o) có
∠MOA=∠MOB ( OM là đường phân giác ∠xOy)
OM cạnh chung
→ ΔMAO= ΔMBO (cạnh huyền-góc nhọn)
b, ΔMAO= ΔMBO (cmt)
→ OA=OB (hai cạnh tương ứng)
Xét ΔOAB có
OA=OB (cmt)
→ ΔOAB cân tại O
c, Gọi giao điểm của OM và ED là I
ΔMAO= ΔMBO (cmt)
→ AM=BM (hai cạnh tương ứng)
Xét ΔMAD vuông tại A (MA⊥Ox) và ΔMBE vuông tại B (MB⊥Oy) có
MA=MB (cmt)
∠AMD=∠EMB (hai góc đối đỉnh)
→ ΔMAD= ΔMBE (cạnh góc vuông góc nhọn)
→ AD=BE (hai cạnh tương ứng)
Ta có
OD=OA+AD
OE=OB+BE
mà AD=BE (cmt), OA=OB (cmt)
→OD=OE
Xét ΔOID và ΔOIE có
OD=OE (cmt)
∠DOI=∠EOI (OI là tia phân giác ∠EOD)
OM: cạnh chung
→ ΔOID= ΔOIE (c.g.c)
→∠OID=∠OIE (hai góc tương ứng)
Mà ∠OID+∠OIE=180o
→∠OID=∠OIE=180o:2=90o
→OI⊥ED
→OM⊥ED tại I
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK