Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 45. Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Gỗ.
B. Nước khoáng.
C. Sodium chloride.
D. Nước biển.
Câu 46. ( Không có hình )
Câu 47 : Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ô tô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D. Ngôi nhà.
Câu 48. Cơ thể động vật lớn lên nhờ đâu?
A. Sự lớn lên của một tế bào ban đầu.
B. Sự tăng số lượng của tế bào trong cơ thể do quá trình sinh sản.
C. Sự tăng số lượng và kích thước của tế bào trong cơ thể tạo ra từ quá trình lớn lên và phân chia tế bào.
D. Sự thay thế và bổ sung các tế bào già bằng các tế bào mới từ quá trình phân chia tế bào.
Câu 49. ( Không có hình )
Câu 50. Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
A. Lọc.
B. Dùng máy li tâm.
C. Chiết.
D. Cô cạn.
Câu 51. Khi 2 tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiều tế bào mới hình thành?
A. 8
B. 6
C. 4
D. 2
Câu 52. Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo nên các tế bào mới, nếu những tế bào này thực hiện ba lần sinh sản liên tiếp thì sẽ tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
A. 24 tế bào con
B. 18 tế bào con
C. 36 tế bào con
D. 6 tế bào con
Câu 53. ( Không có hình )
Câu 54. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp? Vì
A. Tế bào thực vật có màng nhân bao bọc nhân tế bào.
B. Tế bào thực vật chứa lục lạp
C. Tế bào thực vật là tế bào nhân thực
D. Tế bào thực vật là tế bào nhân sơ
Câu 55 : ( Không có hình )
Câu 56. Cơ thế đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào.
B. hàng nghìn tế bào.
C. một tế bào.
D. một số tế bào.
Câu 57. Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là:
A. tế bào.
B. mô.
C. cơ quan.
D. hệ cơ quan.
.Câu 58. ( Không có hình , không rõ )
Câu 59. Hệ cơ quan ở cây cà chua bao gồm:
A. Hệ rễ và hệ thân.
B. Hệ thân và hệ lá.
C. Hệ chồi và hệ rễ.
D. Hệ cơ và hệ chồi.
Câu 60 : ( Không có hình , không rõ )
Câu 61. Khi em tập thể dục, những hệ cơ quan nào cùng phối hợp hoạt động?
A. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ sinh dục, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết.
B. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn.
C. Hệ vận động, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết.
D. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết.
Câu 62. Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Nấm.
D. Thực vật.
Câu 63 : ( không có hình , không rõ)
Câu 64. Trong cơ thể đa bào, tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định gọi là
A. mô.
B. tế bào.
C. cơ quan.
D. hệ cơ quan.
Chúc bạn học tốt <3
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Câu 45. Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Gỗ.
B. Nước khoáng.
C. Sodium chloride.
D. Nước biển.
Chất tinh khiết hoặc chất hóa học là vật liệu có thành phần không đổi (đồng nhất) và chúng có các đặc tính nhất quán trong toàn bộ mẫu. Chúng tham gia phản ứng hóa học để tạo thành các sản phẩm có thể đoán trước được. Trong hóa học, một chất tinh khiết bao gồm một loại nguyên tử, phân tử hoặc hợp chất.
Sodium chioride là chất tinh khiết
Đáp án C
Câu 46. Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành?
A. Huyền phù.
B. Nhũ tương.
C. Dung dịch.
D. Dung môi.
Câu 47. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ô tô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D. Ngôi nhà.
A. Xe ô tô cấu tạo từ các chất như kim loại thủy tinh
B. Cây cầu cấu tạo từ các chất như kim loại, xi măng
C. Cây bạch đàn có cấu tạo từ tế bào
D. Ngôi nhà cấu tạo từ các vật liệu xây dựng
Đáp án C
Câu 48. Cơ thể động vật lớn lên nhờ đâu?
A. Sự lớn lên của một tế bào ban đầu.
B. Sự tăng số lượng của tế bào trong cơ thể do quá trình sinh sản.
C. Sự tăng số lượng và kích thước của tế bào trong cơ thể tạo ra từ quá trình lớn lên và phân chia tế bào.
D. Sự thay thế và bổ sung các tế bào già bằng các tế bào mới từ quá trình phân chia tế bào.
Cơ thể động vật lớn lên nhờ sự tăng số lượng và kích thước của tế bào trong cơ thể tạo ra từ quá trình lớn lên và phân chia tế bào
Đáp án cần chọn là: C
Câu 49. Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào?
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bảo.
C. Nhân tế bào.
D Vùng nhân.
Câu 50. Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
A. Lọc.
B. Dùng máy li tâm.
C. Chiết.
D. Cô cạn.
Chọn đáp án: C
=> Dùng phương pháp chiết để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước.
Câu 51. Khi 2 tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiều tế bào mới hình thành?
A. 8
B. 6
C. 4
D. 2
Câu 52. Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo nên các tế bào mới, nếu những tế bào này thực hiện ba lần sinh sản liên tiếp thì sẽ tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
A. 24 tế bào con
B. 18 tế bào con
C. 36 tế bào con
D. 6 tế bào con
Câu 53. Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào?
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Vùng nhân.
Câu 54. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp? Vì
A. Tế bào thực vật có màng nhân bao bọc nhân tế bào.
B. Tế bào thực vật chứa lục lạp
C. Tế bào thực vật là tế bào nhân thực
D. Tế bào thực vật là tế bào nhân sơ
-Vì trong tế bào của thực vật có thành phần lục lạp, đây là bào quan chứa sắc tố có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng để quang hợp.
Câu 55. Quan sát sơ đồ cấu tạo dưới đây.
A, B lần lượt là:
A. Tế bào động vật và tế bào thực vật.
B. Tế bào thực vật và tế bào động vật.
C. Tế bào thực vật và tế bào nhân sơ.
D. Tế bào nhân sơ và tế bào thực vật.
Câu 56. Cơ thế đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào.
B. hàng nghìn tế bào.
C. một tế bào.
D. một số tế bào.
Cơ thể đơn bào là cơ thể đuợc cấu tạo từ 1 tế bào. Tế bào đó thực hiện được chức năng của một cơ thể sống.
Các đáp án còn lại là ở cơ thể đa bào
Câu 57. Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là:
A. tế bào.
B. mô.
C. cơ quan.
D. hệ cơ quan.
Câu 58. Hình bên mô phỏng hình dạng và cấu tạo của virus nào?
A. Virus HIV
B. Virus corona.
C. Virus dại.
D. Virus khảm thuốc lá.
Câu 59. Hệ cơ quan ở cây cà chua bao gồm:
A. Hệ rễ và hệ thân.
B. Hệ thân và hệ lá.
C. Hệ chồi và hệ rễ.
D. Hệ cơ và hệ chồi.
Câu 60. Quan sát một số cơ quan trong hình sau:
* Cơ quan (4) thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tiêu hoá.
* Cơ quan (1) thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tiêu hoá.
Câu 61. Khi em tập thể dục, những hệ cơ quan nào cùng phối hợp hoạt động?
A. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ sinh dục, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết.
B. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn.
C. Hệ vận động, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết.
D. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết.
Câu 62. Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Nấm.
D. Thực vật.
Câu 63. Quan sát hình dưới đây và xác định cấu tạo của virus bằng cách lựa chọn đáp án đúng.
A. (1) Vỏ ngoài, (2) Vỏ protein, (3) Phần lõi.
B. (1) Vỏ protein, (2) Vỏ ngoài, (3) Phần lõi.
C. (1) Phần lõi, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài.
D. (1) Vỏ ngoài, (2) Phần lõi, (3) Vỏ protein.
Câu 64. Trong cơ thể đa bào, tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định gọi là
A. mô.
B. tế bào.
C. cơ quan.
D. Hệ cơ quan
Trong cơ thể đa bào, tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định gọi là Hệ cơ quan
=> Chọn D
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK