Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Lập CTHH của các chất sau và nêu ý nghĩa...

Lập CTHH của các chất sau và nêu ý nghĩa của các CTHH trên. a) Sắt (III) oxit biết Fe(III),O(II) b)Magiê photphat biết Mg(II) nhóm PO4 (III) c)Amoni nitrat biế

Câu hỏi :

Lập CTHH của các chất sau và nêu ý nghĩa của các CTHH trên. a) Sắt (III) oxit biết Fe(III),O(II) b)Magiê photphat biết Mg(II) nhóm PO4 (III) c)Amoni nitrat biết nhóm NH4(I) ,nhóm NO3(I) d) Axit sunfuric biết H(I) ,nhóm SO4(II) e)Nhôm hiđroxit biết Al(III) ,nhóm OH(I) f)Khí clo,khí nitơ,khí oxi,khí hiđro

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 a) Fe2O3

-Fe2O3 gồm 2 nguyên tố Fe và O

-Trong 1 phân tử có 2 nguyên tử fe và 1 nguyên tử O

-PTK:160 đvc

b) Mg3(PO4)2

-Mg2(PO4)3 gồm 3 nguyên tố Mg,P và O

-Trong 1 phân tử có 2 nguyên tử Mg,3 nguyên tử P và 12 nguyên tử O

-PTK:333đvc

c) NH4NO3

-NH4NO3 gồm 3 nguyên tố N,H và O

-Trong 1 phân tử có 2 nguyên tử N,4 nguyên tử H và 3 nguyên tử O

-PTK:80đvc

d)H2SO4

-H2SO4 gồm 3 nguyên tố H,S,O

-Trong 1 phân tử có 2 nguyên tử H,1 nguyên tử S,4 nguyên tử O

-PTK:98đvc

e) Al(OH)3

-Al(OH)3 gồm 3 nguyên tố Al,O,H

-trong 1 phân tử có 1 nguyên tử Al,3 nguyên tử O và 3 nguyên tử H

-PTK:133,5

f) Các khí lần lượt là Cl2,N2,O2,H2

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

$\text{a,Gọi CTHH của h/c là}$ $Fe_xO_y.$

$\text{Theo quy tắc hóa trị: x.III=y.II.}$

$\text{⇒x=2, y=3.}$

$\text{Vậy CTHH của h/c là}$ $Fe_2O_3.$

$\text{-Có 2 nguyên tố: Fe và O.}$

$\text{-Trong phân tử có: 2 ngtử Fe và 1 ngtử O.}$

$\text{-Phân tử khối là: 160 đvC}$

$\text{b,Gọi CTHH của h/c là}$ $Mg_x(PO_4)_y.$

$\text{Theo quy tắc hóa trị: x.II=y.III.}$

$\text{⇒x=3, y=2.}$

$\text{Vậy CTHH của h/c là}$ $Mg_3(PO_4)_2.$

$\text{-Có 3 nguyên tố: Mg, P và O.}$

$\text{-Trong phân tử có: 2 ntử Mg, 3 ngtử P và 12 ngtử O.}$

$\text{-Phân tử khối là: 333 đvC.}$

$\text{c,Gọi CTHH của h/c là}$ $(NH_4)_x(NO_3)_y.$

$\text{Theo quy tắc hóa trị: x.I=y.I.}$

$\text{⇒x=1, y=1.}$

$\text{Vậy CTHH của h/c là}$ $NH_4NO_3.$

$\text{-Có 3 nguyên tố: N, H và O.}$

$\text{-Trong phân tử có: 2 ngtử N, 4 ngtử H và 3 ngtử O.}$

$\text{-Phân tử khối là: 80 đvC.}$

$\text{d,Gọi CTHH của h/c là}$ $H_x(SO_4)_y.$

$\text{Theo quy tắc hóa trị: x.I=y.II.}$

$\text{⇒x=2, y=1.}$

$\text{Vậy CTHH của h/c là}$ $H_2SO_4.$

$\text{-Có 3 nguyên tố: H, S và O.}$

$\text{-Trong phân tử có: 2 ngtử H, 1 ngtử S và 4 ngtử O.}$

$\text{-Phân tử khối là: 98 đvC.}$

$\text{e,Gọi CTHH của h/c là}$ $Al_x(OH)_y.$

$\text{Theo quy tắc hóa trị: x.III=y.I.}$

$\text{⇒x=1, y=3.}$

$\text{Vậy CTHH của h/c là}$ $Al(OH)_3.$

$\text{-Có 3 nguyên tố: Al, O và H.}$

$\text{-Trong phân tử có: 1 ngtử Al, 3 ngtử O và 3 ngtử H.}$

$\text{-Phân tử khối là: 133,5 đvC.}$

$\text{f,CTHH lần lượt là}$ $Cl_2,N_2,O_2,H_2.$

chúc bạn học tốt!

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK