Câu 1:
${H_2}$ không tác dụng với các oxit của kim loại đứng trước $Zn$ trog dãy hoạt động hoá học của kim loại
$→$ Chọn A
Câu 2: Chọn A. Khí oxi ít tan trong nước.
Câu 3:
Oxit bazo thường là các oxit của kim loại và tương ứng với một bazo
$→$ Chọn D
Câu 4:
Bảo toàn khối lượng:
${m_{KL}} + {m_{{O_2}}} = {m_{oxit}} \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 74 - 50 = 24g$
$ \Rightarrow {n_{{O_2}}} = \dfrac{{24}}{{32}} = 0,75mol \\\Rightarrow {V_{{O_2}}} = 0,75.22,4 = 16,8(l)$
$→$ Chọn A
Câu 5: Chọn D
A, B, C sai vì:
$2KCl{O_3}\xrightarrow{{{t^o}}}2KCl + 3{O_2}$
$2KMn{O_4}\xrightarrow{{{t^o}}}{K_2}Mn{O_4} + Mn{O_2} + {O_2}$
$2{H_2}O\xrightarrow{{dp}}2{H_2} + {O_2}$
Câu 6:
$3{H_2} + F{e_2}{O_3}\xrightarrow{{{t^o}}}2Fe + 3{H_2}O$
$0,3$ $→$ $0,2$
$ \Rightarrow {m_{Fe}} = 0,2.56 = 11,2g$
$→$ Chọn B
Câu 7: Chọn A
Câu 8: Chọn C
A sai vì $Mg{(OH)_2}$ là bazo
B sai vì ${H_2}O$ là oxit
D sai vì ${H_2}S{O_4}$ là axit
Câu 9: Chọn A
B sai vì $FeC{l_3}$ là muối
C sai vì $CaC{l_2}$ là muối, $CaO$ là oxit
D sai vì ${H_2}S{O_4}$ là axit, ${C_2}{H_5}OH$ là ancol
Câu 10: Chọn B
Câu 11: Chọn D vì trong các phản ứng oxi thể hiện tính oxi hoá
Câu 12: Chọn C
Phản ứng thế là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất sinh ra đơn chất và hợp chất mới
Câu 13:
${n_{Na}} = {n_{NaCl}} = 2mol \Rightarrow {m_{NaCl}} = 2.58,5 = 117g$
$→$ Chọn C
Câu 14: Chọn C. Vì khi thêm nước làm giảm nồng độ của đường trong dung dịch $→$ độ ngọt giảm
Câu 15: Chọn C
$Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}$
Câu 16: Chọn B
Câu 17: Chọn A
B sai vì sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá không kèm theo toả nhiệt và phát sáng
C sai vì ${N_2}$ chiếm 78% thể tích không khí
D sai vì sự cháy là sự oxi hoá có kèm theo toả nhiệt và phát sáng
Câu 18:
$2{H_2}O\xrightarrow{{dp}}2{H_2} + {O_2}$
0,1 $→$ 0,05
$ \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 0,05.22,4 = 1,12(l)$
$→$ Chọn D
Câu 19: Chọn A.
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học gồm 1 chất tham gia tạo thành 2 hay nhiều chất sản phẩm
Câu 20:
$CaO + {H_2}O \to Ca{(OH)_2}$
$0,2$ $→$ $0,2$
$ \Rightarrow {m_{Ca{{(OH)}_2}}} = 0,2.74 = 14,8g$
$→$ Chọn D
Câu 21: Chọn A
Câu 22: Chọn C
$Ca + 2{H_2}O \to Ca{(OH)_2} + {H_2}$
$CaO + {H_2}O \to Ca{(OH)_2}$
${N_2}{O_5} + {H_2}O \to 2HN{O_3}$
Câu 23: Chọn C.
Axit là các hợp chất hoá học mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử $H$ liên kết với gốc axit
Câu 24: Chọn B
$\begin{gathered} 2Mg + {O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}2MgO \hfill \\ 4Al + 3{O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}2A{l_2}{O_3} \hfill \\ S + {O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}S{O_2} \hfill \\ 4P + 5{O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}2{P_2}{O_5} \hfill \\ \end{gathered} $
Câu 25:
$2Mg + {O_2} \to 2MgO$
$0,2 → 0,1$
$ \Rightarrow {m_{Mg}} = 0,2.24 = 4,8g$
$→$ Chọn B
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
1.D
2.A
3.D
4.A ( Bảo toàn khối lượng → mO2 → nO2 → V O2 )
5.D
6.B
7.A
8.C
9.A
10.D
11.D ( tính oxi hóa)
12.C
13.C
14.C ( làm giảm nồng độ của đường)
15.C ( Mg + 2HCl → MgCl2 + H2)
16.B
17.A
18.D
19.A
20.D
21.A
22.C
23.C
24.B
25.B
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK