Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 1: Viết những PTHH biểu diễn sự oxi hóa:...

Bài 1: Viết những PTHH biểu diễn sự oxi hóa: a. Đơn chất: Al, Zn, Fe, Cu, Na, C, S, P. b. Hợp chất: CO, CH4, C2H2, C2H6O Bài 2: Một bình phản ứng chứa 33,6 l

Câu hỏi :

Bài 1: Viết những PTHH biểu diễn sự oxi hóa: a. Đơn chất: Al, Zn, Fe, Cu, Na, C, S, P. b. Hợp chất: CO, CH4, C2H2, C2H6O Bài 2: Một bình phản ứng chứa 33,6 lít khí oxi (đktc). với thể tích này có thể đốt cháy: a. Bao nhiêu gam cacbon? b. Bao nhiêu gam hiđro c. Bao nhiêu gam lưu huỳnh d. Bao nhiêu gam photpho Hộ tớ vs a Bài 3: Khi đốt khí metan (CH4); khí axetilen (C2H2), rượu etylic (C2H6O) đều cho sản phẩm là khí cacbonic và hơi nước. Hãy viết PTHH phản ứng cháy của các phản ứng trên

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

$1/$

$a,4Al+3O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2Al_2O_3$

$2Zn+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2ZnO$

$3Fe+2O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $Fe_3O_4$

$2Cu+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2CuO$

$4Na+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2Na_2O$

$C+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $CO_2$

$S+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $SO_2$

$4P+5O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2P_2O_5$

$b,2CO+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2CO_2$

$CH_4+2O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $CO_2+2H_2O$

$2C_2H_2+5O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $4CO_2+2H_2O$

$C_2H_6O+3O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2CO_2+3H_2O$

$2/$

$n_{O_2}=\frac{33,6}{22,4}=1,5mol.$

$a,PTPƯ:C+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $CO_2$

$Theo$ $pt:$ $n_{CO_2}=n_{O_2}=1,5mol.$

$⇒m_{C}=1,5.12=18g.$

$b,PTPƯ:2H_2+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2H_2O$

$Theo$ $pt:$ $n_{H_2}=2n_{O_2}=3mol.$

$⇒m_{H_2}=3.2=6g.$

$c,PTPƯ:S+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $SO_2$

$Theo$ $pt:$ $n_{S}=n_{O_2}=1,5mol.$

$⇒m_{S}=1,5.32=48g.$

$d,PTPƯ:4P+5O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2P_2O_5$

$Theo$ $pt:$ $n_{P}=\frac{4}{5}n_{O_2}=\frac{4}{5}.1,5=1,2mol.$

$⇒m_{P}=1,2.31=37,2g.$

$3/$

$PTPƯ:$

$CH_4+2O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $CO_2+2H_2O$

$2C_2H_2+5O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $4CO_2+2H_2O$

$C_2H_6O+3O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow$ $2CO_2+3H_2O$

chúc bạn học tốt!

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 Bài 1

a) 4Al +3O2-->2Al2O3

2Zn+O2-->2ZnO

3Fe +2O2-->FE3O4

2Cu+O2-->2CuO

4Na+O2--->2Na2O

C+O2-->CO2

S+O2-->SO2

4P+5O2-->2P2O5

b) 2CO+O2-->2CO2

CH4+2O2--->CO2+2H2O

C2H2+5/2O2-->2CO2+H2O

C2H6O+3O2-->2CO2+3H2O

Bài 2

n O2=33,6/22,4=1,5(mol)

a)C+O2-->CO2

n C=n O2=1,5(mol)

m C=1,5.12=18(g)

b) 2H2+O2--->2H2O

n H2=2n O2=3(mol)

m H2=3.2=6(g)

c) 4P+5O2-->2P2O5

n P=4/5 n O2=1,2(mol)

m P=1,2.31=37,2(g)

bài 3

CH4+2O2---to-->CO2+2H2O

C2H2+5/2O2---to--->2CO2+H2O

C2H6O+3O2-->2CO2+3H2O

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK