Đáp án `+` Giải thích các bước giải:
Câu `1.` `-` Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học .
`+` Do được cấu tạo từ một nguyên tố là $Fe$ nên chất sắt là đơn chất .
`+` Khí Oxi là đơn chất vì được tạo từ nguyên tố $O$ .
`-` Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên .
`+` Chất đạm `(` hay còn được là Protein `)` được cấu tạo từ $4$ nguyên tố hoá học là $C, H, O, N$ .Nên là hợp chất .
`+` Tính bột được cấu tạo từ $3$ nguyên tố hoá học là $C, H, O$ .Nên là hợp chất .
`+` Chất béo được cấu tạo từ nguyên tố hoá học là $C, H, O$ .Nên là hợp chất .
`+` Nước là hợp chất vì được tạo nên từ `H` và `O`
`+` Chất vôi tạo nên từ $Ca, C$ và $O$ nên là hợp chất .
Câu `2.` $a)$ Hóa trị của $Fe$ trong hợp chất :
$*$ Gọi hóa trị của $Fe$ là $a$
`-` Ta có : $\mathop{Fe}\limits^{a}\mathop{O}\limits^{II}$ `(` `O` trong mọi hợp chất có hóa trị `II` `)`
Áp dụng quy tắc hóa trị , ta có : $a×1=II×1=\dfrac{II×1}{1}=II$
Vậy hóa trị của $Fe$ là $II$
$*$ Gọi hóa trị của $Fe$ là $b$
`-` Ta có : $\mathop{Fe_2}\limits^{b}\mathop{O_3}\limits^{II}$ `(` `O` trong mọi hợp chất có hóa trị `II` `)`
Áp dụng quy tắc hóa trị , ta có : $a×2=II×3=\dfrac{II×3}{2}=III$
Vậy hóa trị của $Fe$ là $III$
$b)$ Hóa trị của nhóm nguyên tử $(NO_3)$ :
$*$ Gọi hóa trị của $(NO_3)$ là $a$
`-` Ta có : $\mathop{H}\limits^{I}\mathop{(NO_3)}\limits^{a}$ `(` `H` trong mọi hợp chất có hóa trị `I` `)`
Áp dụng quy tắc hóa trị , ta có : $I×1=a×1=\dfrac{I×1}{1}=I$
Vậy hóa trị của $(NO_3)$ là $I$
Hóa trị của nhóm nguyên tử $(PO_4)$ :
$*$ Gọi hóa trị của $(PO_4)$ là $b$ và $Ca$ là $a$
`-` Ta có : $\mathop{Ca}\limits^{a}\mathop{(PO_4)}\limits^{b}$
Áp dụng quy tắc hóa trị , ta có : $a×3=b×2=\dfrac{a}{b}=\dfrac{2}{3}$
Vậy hóa trị của $Ca$ là $II$ $(PO_4)$ là $III$
Câu `2.2.`
$a. Al (III)$ và $Cl (I)$
`-` Công thức dạng chung : $Al_{x}Cl_{y}$
`-` Theo quy tắc hóa trị thì : $x×III=y×I$
`-` Chuyển thành tỉ lệ : $\dfrac{x}{y}=\dfrac{I}{III}=\dfrac{1}{3}$
Vậy công thức hóa học cần tìm là : $AlCl_{3}$
$N(V)$ và $O ( II )$
`-` Công thức dạng chung : $N_{x}O_{y}$
`-` Theo quy tắc hóa trị thì : $x×V=y×II$
`-` Chuyển thành tỉ lệ : $\dfrac{x}{y}=\dfrac{II}{V}=\dfrac{2}{5}$
Vậy công thức hóa học cần tìm là : $N_{2}O_{5}$
$b.Fe (III)$ và nhóm $NO_3 (I)$
`-` Công thức dạng chung : $Fe_{x}(NO_3)_{y}$
`-` Theo quy tắc hóa trị thì : $x×III=y×I$
`-` Chuyển thành tỉ lệ : $\dfrac{x}{y}=\dfrac{I}{III}=\dfrac{1}{3}$
Vậy công thức hóa học cần tìm là : $Fe(NO_3)_{3}$
$K (I)$ và nhóm $HPO_4 (II)$
`-` Công thức dạng chung : $K_{x}(HPO_4 )_{y}$
`-` Theo quy tắc hóa trị thì : $x×I=y×II$
`-` Chuyển thành tỉ lệ : $\dfrac{x}{y}=\dfrac{II}{I}=\dfrac{2}{1}$
Vậy công thức hóa học cần tìm là : $K_{2}(HPO_4 )$
Câu `3.` Cân bằng PT :
`-` $2Mg+O_2→2MgO$
`-` $Al_{2}O_{3}+6HCl→2AlCl_{3}↓+3H_{2}O$
`-` $2CO+O_2→2CO_2↑$
`-` $3Fe_xO_y+2yAl→3xFe+yAl_2O_3$
Câu `4.` Số mol của $8g$ $CuO$ là :
$n_{CuO}=\dfrac{m_{CuO}}{M_{CuO}}=\dfrac{8}{64+16}=0,1(mol)$
Số mol của $6,72$ lít khí $CO$ là :
$n_{CO}=\dfrac{V_{CuO}}{22,4}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3(mol)$
Câu `5.`
`a.` Công thức khối lượng của phản ứng xảy ra :
$m_{Mg}+m_{O_2}=m_{MgO}$
`b.` Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng với magie là :
Áp dụng định lượng bảo toàn khối lượng ta có :
$m_{Mg}+m_{O_2}=m_{MgO}$
$=m_{MgO}-m_{Mg}$
$=10g-6g$
$=4g$
Vậy khối lượng oxi đã tham gia phản ứng với magie là : $4g$
$#Kiều$
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK