`@` Bạn tham khảo `@`
`1.` strong `->` stronger than
`2.` crowded `->` more crowded than
`3.` tall `->` taller than
`4.` noisy `->` noisier than
`5.` pretty `->` prettier than
`6.` happy `->` happier than
`7.` short `->` shorter than
`8.` big `->` bigger than
`9.` modern `->` more modern than
`10.` friendly `->` friendlier than
`11.` good `->` better than
`12.` bad `->` worse than
---------------------------------------------------------
`@` Short adj
- $S_{1}$ $+ tobe + adj-er + than +$ $S_{2}$
`@` Long adj
- $S_{1}$ $+ tobe + more + adj + than +$ $S_{2}$
`@` Trường hợp đặc biệt:
good `->` better
bad `->` worse
- Tính từ hai âm tiết nhưng tận cùng bằng -er, -le, -ow, -et thì xem như là một tính từ ngắn.
- Tính từ hai âm tiết mà tận cùng bằng -y thì chuyển -y thành -i rồi thêm đuôi -er
- Với tính từ ngắn, nếu trước phụ âm cuối từ là một nguyên âm, thì ta gấp đôi phụ âm cuối từ.
3. taller than
4. noisier than
5. prettier than
6. happier than
7. shorter than
8. bigger than
9. more modern than
10. ' more friendly ' than hoặc ' friendlier than ' đều được
11. better than
12. worse than
Cấu trúc so sánh hơn
So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:
Cấu trúc:
Trong đó:
Ví dụ:
- This book is thicker than that one.
- They work harder than I do. = They work harder than me.
So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài:
Cấu trúc:
Trong đó:
Ví dụ:
- He is more intelligent than I am = He is more intelligent than me.
- My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully than me.
Lưu ý:
So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh
Ví dụ: My house is far more expensive than hers.
Chú ý khi so sánh hơnShort adj (Tính từ ngắn)
– Với tính từ có 1 âm tiết: long, short, tall,…
=> Nếu từ đó kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm thì gấp đôi phụ âm
Ví dụ: Big => bigger; hot => hotter
– Với tính từ có 2 âm tiết kết thúc bằng: y, et, ow, er, le, ure như: narrow, simple, quiet, polite. (ngoại lệ là guilty, eager dùng với most vì là tính từ dài).
=> Nếu từ đó kết thúc bằng phụ âm y –> ta đổi y thành i.
Ví dụ: Happy => happier; dry => drier
– Now they are happier than they were before. (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)
Ta thấy “happy” là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.
+ Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất
Long adj (Tính từ dài)
Là tính từ có nhiều hơn một âm tiết (trừ trường hợp 2 âm tiết của short adj) như: precious (quý báu), difficult (khó khăn), beautiful (xinh đẹp), important (quan trọng),…
Các trường hợp bất quy tắc
Good/ well => Better
Bad/ badly => Worse
Many/ much => More
Little => Less
Far => Farther (về khoảng cách) hoặc Further (nghĩa rộng ra)
Near => Nearer
Late => Later
Old => Older (về tuổi tác) hoặc Elder (về cấp bậc hơn là tuổi tác)
Happy => happier
Simple=> simpler
Narrow => narrower
Clever=> cleverer
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK