$@Ichigo$
Tỉ khối của chất khí cho ta biết gì?
A:So sánh nặng nhẹ của các chất khí.
B:Màu sắc của các chất khí
C:Độ tan của các chất khí.
D:Nhiệt độ của các chất khí.
Cho 13 gam Kếm tác dụng vừa đủ với axit clohidric theo sơ đồ phản ứng: Zn+HCl-->ZnCl 2 +H 2 . Tính thể tích khí H2 thoát ra (dktc) và khối lượng của HCI đã dung là:
A:6,72) và 21, 9g
B:4,181 và 7, 3g
C:4, 4 và 14, 6g
D:2,241 và 14,6g
Cho sơ đồ: C4H10 + O2 ---> CO2 + H2O. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất lần lượt trong phương trình hóa học trên sau khi lập là:
A:1:13:8 :10
B:1:12:16:10
C:2:26:16:20
D:2:13:8:10
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Câu 1:Tỉ khối của chất khí cho ta biết gì?
A:So sánh nặng nhẹ của các chất khí.
B:Màu sắc của các chất khí
C:Độ tan của các chất khí.
D:Nhiệt độ của các chất khí.
giải thích: Tỉ khối của chất khí là công thức giúp xác định phân tử khối của khí A so với khí B, để biết chất khí A nhẹ hay nặng hơn chất khí B bao nhiêu lần. Cách so sánh đó là khối lượng mol của hai chất khí đó với nhau MA và MB.
Câu 2:Cho 13 gam Kếm tác dụng vừa đủ với axit clohidric theo sơ đồ phản ứng: Zn+HCl-->ZnCl 2 +H 2 . Tính thể tích khí H2 thoát ra (đktc) và khối lượng của HCI đã dung là:
A:6,72) và 21, 9g
B:4,181 và 7, 3g
C:4, 4 và 14, 6g
D:2,241 và 14,6g
Theo PTPƯ: nH2 = nZn = 0,2 (mol)
Thể tích khí H2 thoát ra (đktc):
VH2 = n.22,4 = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)
Khối lượng axit clohiđric (HCl) đã dùng cho phản ứng trên.
Theo PTPƯ: nHCl = 2nZn = 2.0,2 = 0,4(mol)
mHCl = n.M = 0,4.36,5 = 14,6 (g).
Câu 3:Cho sơ đồ: C4H10 + O2 ---> CO2 + H2O. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất lần lượt trong phương trình hóa học trên sau khi lập là:
A:1:13:8 :10
B:1:12:16:10
C:2:26:16:20
D:2:13:8:10
chúc bn hc giỏi
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK