Đáp án + Giải thích các bước giải:
Câu 17: `C`
Quy ước gen:
`A:` lông ngắn
`a:` lông dài
Chó lông ngắn thuần chủng có kiểu gen $AA$
Chó lông dài có kiểu gen `aa`
Sơ đồ lai:
$Pt/c:$ $AA$ ( lông ngắn) × `aa` (lông dài)
`G:` `A` `a`
`F1:` `Aa(100%` lông ngắn `)`
Câu 18: `D`
Trong chu kì tế bào, vào kì trung gian, các NST ở dạng sợi mảnh, cuối kì các NST tự nhân đôi từ trạng thái đơn sang kép
Câu 19: `A`
Ở kì sau giảm phân II, NST có dạng `2n` đơn
Vậy ở kì sau giảm phân II, tế bào ruồi giấm có `2n=8` NST đơn
Câu 20: `B`
`tARN(ARN` vận chuyển `)` có chức năng vận chuyển axit amin để tổng hợp Protein
Câu 17:
Quy ước:
$A$: lông ngăn
$a$: lông dài
Sơ đồ lai:
$P:$ $AA$(lông ngắn) × $aa$(lông dài)
$Gp:$ $A$ $a$
$F1:$
Kiểu gen: $Aa$
Kiểu hình: $100$% lông ngắn
⇒Chọn C
Câu 18:
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha $S$ kì trung gian trong chu kì tế bào
⇒Chọn D
Câu 19:
ta có: $2n=8$
Kì sau của giảm phân II tế bào có $2n=8$ NST đơn
⇒Chọn A
Câu 20:
$tARN$( ARN vận chuyển) có chức năng vận chuyển acid amin trong dịch mã
⇒Chọn B
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK