Chương 5: Hiđrocacbon No

Chương 5: Hiđrocacbon No

Lý thuyết Bài tập

Thế nào là hidrocacbon no, ankan, xichoankan?

Viết công thức phân tử của các hidrocacbon tương ứng với các gốc ankyl sau: -CH3; -C3H7; -C6H13

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a) Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng.

b) Tách một phân tử hidro từ phân tử propan.

c) Đốt cháy hexan.

Hãy giải thích:

a) Tại sao không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửa, trong khi đó người ta có thể nấu chảy nhựa đường để làm giao thông.

b) Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc bình chứa khí cacbonic.

Công thức cấu tạo:

ứng với tên gọi nào sau đây?

A. Neopentan

B. 2-metylpentan

C. Isobutan

D. 1,1-đimetylbutan

Khi đốt cháy hoàn toàn 3,6g ankan X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là:

A. C3H8

B. C5H10

C. C5H12

D. C4H10

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.

B. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.

C. Mọi xicloankan đều có khả năng tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng

D. Một số xicloankan có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.

Khi sục khí xiclopropan vào dung dịch brom thì có hiện tượng nào sau đây?

A. Màu dung dịch không đổi.

B. Màu dung dịch đậm lên.

C. Màu dung dịch bị nhạt dần.

D. Màu dung dịch từ không màu chuyển sang màu nâu đỏ.

Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:

a) Sục khí xiclopropan vào trong dung dịch brom.

b) Dẫn hỗn hợp xiclopropan, xiclopentan và hidro đi vào trong ống có bột niken, nung nóng.

c) Đun nóng xiclohexan với brom theo tỉ lệ 1:1.

Trình bày phương pháp hóa học phân biệt hai khí không màu propan và xiclopropan đựng trong các bình riêng biệt.

Xicloankan đơn vòng X có tỉ khối so với nitơ bằng 2,0. Lập công thức phân tử của X. Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo) minh họa tính chất hóa học của X, biết rằng X tác dụng với H2 (xt Ni) chỉ tạo ra một sản phẩm.

Viết các công thức cấu tạo của các ankan sau: pentan, 2-metylbutan, isobutan. Các chất trên còn có tên gọi nào khác không?

Ankan Y mạch không nhánh có công thức đơn giản nhất là C2H5

a) Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên chất Y

b) Viết phương trình hóa học phản ứng của Y với clo khi chiếu sáng, chỉ rõ sản phẩm chính của phản ứng.

Đốt cháy hoàn toàn 3,36,lít hỗn hợp khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lít khí cacbonic. Các thể khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.

Khi 1,00 g metan cháy tỏa ra 55,6 kJ. Cần đốt bao nhêu lít khí metan (đktc) để lượng nhiệt sinh ra đủ đun 1,00 lít nước (D = 1,00 g/cm3) từ 25,00C lên 100,0oC. Biết rằng muốn nâng 1,00g nước lên 1,0oC cần tiêu tốn 4,18J và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.

Khi cho pentan tác dụng với brom theo tỉ lệ 1:1, sản phẩm chính thu được là:

A. 2-brompentan

B. 1-brompentan

C. 1,3-đibrompentan

D. 2,3-đibrompentan

Đánh dấu Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô trống cạnh các câu sau đây:

a) Ankan là hidrocacbon no, mạch hở.

b) Ankan có thể bị tách hidro thành anken.

c) Nung nóng ankan thu được hỗn hợp các ankan có phân tử khối nhỏ hơn.

d) Phản ứng của clo với ankan tạo thành ankyl clorua thuộc loại phản ứng thế.

e) Ankan có nhiều trong dầu mỏ.

Hãy điền chữ A vào tên thông thường, chữ B vào sau tên thay thế và C sau tên gốc – chức.

a) Pentan [...]

b) isopentan [...]

c) neopentane [...]

d) – metylpropan [...]

e) isobutane [...]

g) 3- metylpentan [...]

Hãy viết công thức phân tử của ankan chứa:

a) 14 nguyên tử C

b) 28 nguyên tử C

c) 14 nguyên tử H

d) 28 nguyên tử H

Ứng với propan có hai nhóm ankyl là propyl và isopropyl. Hãy viết công thức cấu tạo của chúng và cho biết bậc nguyên tử cacbon mang hóa trị tự do.

Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên theo IUPAC các ankan có công thức phân tử sau:

a) C4H10

b) C5H12

c) C6H14

Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn và thu gọn nhất của các chất sau:

a) iso pentan

b) neopetan

c) hexan

d) 2, 3 – đmetyl butan

e) 3 – etyl – 2 – metyl heptan

f) 3, 3 – đietyl – pentan.

Dựa vào hình 5.1, hãy vẽ mô hình rỗng và mô hình đặc của CH4 và C2H6

Bạn em đang phân vân không hiểu 2 công thức dưới đây biểu diễn 2 chất khác nhau hay cùng một chất:

a) Em hãy nêu ý kiến của mình và giải thích cho bạn

b) Hãy trình bày cách thức giải bài tập này bằng mô hình làm từ những chất liệu có sẵn quanh ta.

Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất? Vì sao? Hãy chọn tên chúng và chỉ rõ bậc của từng nguyên tử C.

Biết rằng thành phần chủ yếu của xăng dầu là hiđrocacbon.

a) Vì sao xăng dầu phản được chứa trong các bình chứa chuyên dụng và phải bảo quản ở nơi những kho riêng?

b) Vì sao tàu chở dầu khí bị tai nạn thường gây ra thảm họa cho một vùng biển rộng.

c) Vì sao khi các chi tiết máy hoặc đồ dùng bị bẩn dầu mỡ người ta thường dùng xăng hoặc dầu hỏa để lau rửa?

d) Vì sao khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập?

Hãy ghi chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dấu [...] ở mỗi câu sau:

a) Heptan không tan trong axit sunfuaric loãng [...]

b) Heptan tan tốt trong H2SO4 nguyên chất [...]

c) Heptan tan tốt trong dung dịch NaOH đặc [...]

d) Hepan tan tốt trong benzene [...]

Ống nghiệm A chứa dung dịch KOH, ống nghiệm B chứa dung dịch H2SO4, ống nghiệm C chứa KMnO4, ống nghiệm D chứa nước brom. Cho vào mỗi ống nghiệm đó 1ml octan lắc đều rồi để yên.

Dự đoán hiện tượng xảy ra ở mỗi ống nghiệm và giải thích.

Hãy viết công thức phối cảnh các chất mà mô hình của chúng có ở hình 5.4.

Viết phương trình và gọi tên phản ứng của isobutane trong các trường hợp sau:

a) Lấy 1 mol isobutan cho tác dụng với 1 mol clo có chiếu sáng.

b) Lấy 1 mol isobutane đun nóng với 1 mol brom.

c) Nung nóng isobutane với xúc tác Cr2O3 để tạo thành C4H8(isobutin).

d) Nung nóng isobutan trong không khí.

Đốt cháy hoàn toàn một mẫu hiđrocacbon người ta lấy thể tích hơi nước sinh ra gấp 1,2 lần thể tích khí cacbonic (đo trong cùng điều kiện). biết rằng hiđrocacbon đó chỉ tạo thành 1 dẫn xuất monoclo duy nhất. Hãy xác định công thức cấu tạo của nó.

Trong mục ứng dụng của ankan nên trong bài học, những ứng dụng cụ thể nào dựa chủ yếu vào tính chất vật lí, những ứng dụng cụ thể nào dựa chủ yếu vào tính chất hóa học.

Hãy ghép cụm từ cho ở cột bên phải vào chỗ trống trong các câu cho ở cột bên trái.

a) Trong bật lửa gas có chứa ankan …

b) Trong bình gas đun nấu có chứa ankan …

c) Trong dầu hỏa có chứa ankan …

d) Trong xăng có chứa các ankan …

A. C3-C4

B. C5-C6

C. C5-C10

D. C10-C15

Hãy ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dấu [...] ở mỗi câu sau:

a) Xicloankan là một loại hiđrocacbon mạch vòng [...]

b) Hiđrocacbon mạch vòng là xicloankan [...]

c) Công thức phân tử của monoxicloankan là (CH2)[...]

d) Công thức phân tử của xicloankan là CnH2n [...]

e) Công thức phân tử của monoxicloankan là CnH2n [...]

g) 6 nguyên tử C ở xiclohexan cùng nằm trên 1 mặt phẳng [...]

h) 6 nguyên tử C xiclohexan không cùng nằm trên 1 mặt phẳng [...]

Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo của:

a) Xiclopropan với propan

b) Xiclohexan với hexan

Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn của các xicloanakan mà công thức thu gọn nhất của chúng cho ở mục 1.2 và chỉ rõ bậc của nguyên tử cacbon trong công thức đó.

Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon no ứng với công thức phân tử C5H10

Hãy phân biệt propan với xiclopropan bằng phương pháp hóa học.

Khi oxi hóa hoàn toàn 7 gam hợp chất A thu được 11,2 ml khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước. Tỉ khối hơi của A so với N2 bằng 2,5. Xác định công thức cấu tạo của A nếu khi clo hóa nó chỉ thu được 1 dẫn xuất mono duy nhất.

Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon không phản ứng cộng thêm hiđro.

B. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon có công thức phân tử CnH2n+2

C. Hiđrocacbon không no là hiđrocacbon có phản ứng cộng với hiđro.

D. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

Hãy so sánh thành phần và đặc điểm cấu trúc của ankan với xicloankan.

Hãy so sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của xicloankan (CH2)n (với n = 3 – 6) với các ankan tương ứng rút ra nhận xét.

Ankan còn có tên là paraffin, có nghĩa là ái lực hóa học (trơ về mặt hóa học). Hãy lấy ví dụ minh họa và giải thích.

a) Hãy đánh dấu + vào ô xảy ra phản ứng ở bảng sau:

 

H2 (Ni, 80-120oC)

HCl (khí)

Br2,as

KMnO4/H2O

Propan

       

Xilcopropan

       

Butan

       

Xiclobutan

       

Pentan

       

xiclopentan

       

 

b) Viết phương trình và gọi tên nếu xảy ra phản ứng.

a) Hãy viết đồng phân cấu tạo của C7H16, gọi tên chúng và cho biết em đã làm như thế nào để viết được đầy đủ các đồng phân cấu tạo của C7H16.

b) Cũng hỏi câu hỏi như câu a với trường hợp monoxicloankan C6H12

Hãy ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) ở mỗi câu sau:

a) xiclopropan là hiđrocacbon không no vì có phản ứng cộng.

b) propan không làm mất màu dung dịch KMnO4

c) xiclopropan làm mất màu dung dịch KMnO4

d) khi đun nóng mạch propan bị tách H2 chuyển thành xicloprpan.

a) Hãy lập công thức % khối lượng C, H của monoxicloankan theo số lượng nguyên tử C trong phân tử. Nhận xét kết quả thu được.

b) Cũng câu hỏi a đối với ankan. Hàm lượng % C, H ở ankan C2nH2n+2 sẽ biến đổi như thế nào khi n→ ∞

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK