Chương 3: Cacbon - Silic

Chương 3: Cacbon - Silic

Lý thuyết Bài tập

Tại sao hầu hết các hợp chất của cacbon lại là hợp chất cộng hóa trị?

Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?

1. C + O2 → CO2

2. C + 2CuO → 2Cu + CO2

3. 3C + 4 Al → Al4C3

4. C + H2O → CO + H2

Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?

A. 2C + Ca →  CaC2

B. C + 2H2 →  CH4

C. C + CO2 →  2CO

D. 3C + 4Al → Al4C3

Đốt một mẫu than đá (chứa tạp chất không cháy) có khối lượng 0,600kg trong oxi dư, thu được 1,06 m3 (đktc) khí cacbonic. Tính thành phần phần trăm khối lượng của cacbon trong mẫu than đá trên.

Làm thế nào để loại hơi nước và khí CO2 có lẫn trong khí CO? Viết các phương trình hóa học?

Có ba chất gồm CO, HCl và SO2 đựng trong ba bình riêng biệt. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng chất khí. Viết các phương trình hóa học.

Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của khí CO và O2?

A. Phản ứng thu nhiệt.

B. Phản ứng tỏa nhiệt.

C. Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.

D. Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường.

a) Khi đun nóng dung dịch canxi hidrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:

A. 4                         

B. 5                                      

C. 6                                  

D. 7

b) Khi cho dư khí CO2 vào dung dịch chứa kết tủa caxi cacbonat, thì kết tủa sẽ tan. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:

A. 4                         

B. 5                                      

C. 6                                 

D. 7

Cho 224,0 ml CO2 (dktc) hấp thụ hết trong 100,0ml dung dịch kali hidroxit 0,200 M. Tính khối lượng của những chất có trong dung dịch tạo thành?

Nung 52,65 g CaCO3 ở 1000C và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500,0 ml dung dịch NaOH 1,800M. Hỏi thu được những muối nào? Muối khối lượng là bao nhiêu? Biết rằng hiệu suất phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%?

Nêu những tính chất hóa học giống và khác nhau giữa silic và cacbon. Viết các phương trình hóa học để minh họa?

Số oxi hóa cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào sau đây?

A. SiO

B. SiO2

C. SiH4

D. Mg2Si

Khi cho nước tác dụng với oxit axit thì axit sẽ không được tạo thành, nếu oxit axit đó là:

A. Cacon đioxit

B. Lưu huỳnh đioxit

C. Silic đioxit

D. Đinitơ pentaoxit

Từ SiO2 và các hóa chất cần thiết khác, hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế axit silixic?

Phương trình ion rút gọn: 2H+ SiO32- → H2SiO3↓ ứng với phản ứng nào giữa các chất nào sau đây?

A. Axit cacbonic và canxi silicat.

B. Axit cacbonic và natri silicat.

C. Axit clohiđric và canxi silicat.

D. Axit clohiđric và natri silicat.

Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20,0 gam tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 lít khí hidro (đktc). Xác định thành phần phần trăm khối lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu, biết rằng phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%.

Dựa vào các tính chất nào của thủy tinh để tạo ra những vật dụng có hình dạng khác nhau?

Một loại thủy tinh có thành phần là Na2SiO3, CaSiO3 và SiO2. Viết phương trình hóa học để giải thích việc dùng axit flohđric để khắc chữ lên thủy tinh đó?

Một loại thủy tinh thường chứa 13,0% natri oxit; 11,7 % canxi oxit và 75,3% silic đioxit về khối lượng.

Thành phần của thủy tinh này được biểu diễn dưới dạng các oxit là:

A. 2Na2O. CaO. 6SiO2

B. Na2O. CaO. 6SiO2

C. 2Na2O. 6CaO. SiO2

D. Na2O. 6CaO. 6SiO2

Các hợp chất canxi silicat là hợp chất chính của xi măng. Chúng có thành phần như sau: CaO – 73,7%, SiO2 – 26,3% và CaO – 65,1 %, SiO2 – 34,9%. Hỏi trong mỗi hợp chất caxi silicat trên có bao nhiêu mol CaO kết hợp với 1 mol SiO2

Nêu các điểm giống và khác nhau về tính chất giữa cacbon đioxit và silic đioxit?

Phản ứng hóa học không xảy ra ở những cặp chất nào sau đây?

a) C và CO

b)CO2 và NaOH

c) K2CO3 và SiO2

d) H2CO3 và Na2SiO3

e) CO và CaO

g) CO2 và Mg

h) SiO2 và HCl

i) Si và NaOH

Có các chất sau: CO2, NaCO3, C, NaOH, Na2SiO3, H2SiO3. Hãy lập thành một dãy chuyển hóa giữa các chất và viết phương trình hóa học.

Cho 5,94 g hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được 7,74 g hỗn hợp các muối khan K2SO4 và Na2SO4. Thành phần hỗn hợp đầu là:

A. 3,18 g Na2CO3 và 2,76 g K2CO3

B. 3,81 g Na2CO3 và 2,67 g K2CO3

C. 3,02 g Na2CO3 và 2,25 g K2CO3

D. 4,27 g Na2CO3 và 3,82 g K2CO3

Để đốt cháy 6,80g hỗn hợp X gồm hidro và cacbon monooxit cần 8,96 lít oxi (đo ở đktc). Xác định thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của hỗn hợp X?

Một loại thủy tinh có thành phần hóa học được biểu diễn bằng công thức K2O.PbO.6SiO2. Tính khối lượng K2CO3, PbCO3 và SiO2 cần dùng để có thể sản xuất được 6,77 tấn thủy tinh trên. Coi hiệu suất qua trình là 100%?

a) Nêu tác dạng thù hình thường gặp của cacbon. Tại sao kim cương và than chì lại có tính chất vật lí khác nhau.

b) Dựa vào phản ứng hóa học nào để nói rằng kim cương và than chì là hai dạng hình thù của nguyên tố cacbon?

a) Tại sao hầu hết các hợp chất của cacbon lại là hợp chất cộng hóa trị ?

b) Cacbon có tính chất hóa học chủ yếu nào? Lấy các thí dụ minh họa.

Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau:

A. C + O→ CO2

B. 3C + 4Al → Al4C3

C. C + 2CuO → 2Cu + CO2

D. C + H2O → CO + H2

Ở 550oC, hằng số cân bằng Kc của phản ứng sau đây là 0,002:

C(r) + CO2 (kk) ⇔ 2CO(kk).

Người ta cho 0,2 mol C và 1 mol CO2 vào một bình kín dung tích 22,4 lít không chứa không khí, nâng dần nhiệt độ trong bình đến 550oC và giữ nhiệt độ đó để cho cân bằng được thiết lập. Tính số mol của mỗi chất ở trạng thái cân bằng.

Khi nung nóng kẽm oxit với than cốc thì tạo thành một chất khí cháy được. Viết phương trình hóa học.

Làm thế nào để tách riêng từng khí CO và CO2 ra khỏi hỗn hợp của chúng:

a) Bằng phương pháp vật lí

b) Bằng phương pháp hóa học

a) Làm thế nào để loại các tạp chất là hơi nước và CO2 có trong CO?

b) làm thế nào để chuyển NaHCO3 thành Na2CO3, Ca(HCO3)2 thành CaCO3 và ngược lại?

Có một hỗn hợp khí gồm cacbon đioxit và lưu huỳnh đioxit. Bằng phương pháp hóa học hãy chứng minh sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp.

Dung dịch nước của chất A làm quỳ tím hóa xanh, còn dung dịch nước của chất B không đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là:

A. NaOH và K2SO4

B. K2CO3 và Ba(NO3)2

C. KOH và FeCl3

D. Na2CO3 và KNO3

Xác định thành phần phần trăm (về thể tích) của hỗn hợp khí gồm N2,CO và CO2, biết rằng khi cho 10 lít (đktc) hỗn hợp khí đó đi qua một lượng dư nước vôi trong, rồi qua đồng (II) oxit dư đốt nóng, thì thu được 10,0g kết tủa và 6,4g đồng. Nếu cũng lấy 10,0 lít (đktc) hỗn hợp khí đó cho đi qua ống đựng đồng (II) axit dư đốt nóng, rồi đi qua một lượng dư nước vôi trong thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Số oxi hóa cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào trong các chất sau?

A. SiO

B. SiO2

C. SiH4

D. Mg2Si

Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau đây: Silic đioxit → natri silicat → axit silixic → silic đioxit →silic

Từ silic đioxit và các chất cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học điều chế axit silixic.

Natri florua dùng làm chất bảo quản gỗ được điều chế bằng cách nung hỗn hợp canxi florua, sođa và cát. Viết phương trình hóa học để giải thích cách làm trên.

Khi đốt cháy hỗn hợp SiH4 và CH4 thu được một sản phẩm rắn cân nặng 6 gam và sản phẩm khí. Cho sản phẩm khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 30 gam kết tủa. Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp khí.

Nghiền thủy tinh loại thường thành bột, rồi cho vào nước đã có vài giọt phenolphtalin, thì nước sẽ có màu hồng. giải thích và viết phương trình hóa học phản ứng.

Mỗi lọai thủy tinh chứa 13% Na2O; 11,7% CaO và 73,5% SiO2 về khối lượng. Thành phần của loại này biểu diễn dưới dạng oxit là:

A. 2Na2O.CaO.6SiO2

B. 2Na2O.6CaO.SiO2

C. Na2O.CaO.6SiO2

D. Na2O.6CaO.SiO2

Một loại thủy tinh dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp có thành phân khối lượng như sau: SiO2 75%; CaO 9%; Na2O 16%. Trong loại thủy tinh này có 1 mol CaO kết hợp với.

A. 1,6 mol Na2O và 7,8 mol SiO2

B. 1,6 mol Na2O và 8,2 mol SiO2

C. 2,1 mol Na2O và 7,8 mol SiO2

D. 2,1 mol Na2O và 8,2 mol SiO2

Các silicat của canxi có thành phần: CaO - 73,7%; SiO- 26,3% và CaO - 65,1%; SiO- 34,9% là những thành phần của ximăng Pooclang. Trong mỗi hỗn hợp chất silicat trên 1 mol SiO2 kết hợp với.

A. 3 mol và 2 mol CaO

B. 2 mol và 3 mol CaO

C. 3 mol và 1,5 mol CaO

D. 2,8 mol và 2 mol CaO

Viết phương trình hóa học của phản ứng mô tả thủy tinh bị axit HF ăn mòn. Biết nghiền thủy tinh chủ yếu của thủy tinh là Na2SiO(Na2O.SiO2) và CaSiO(CaO.SiO2)

Viết công thức cấu tạo của:

a) Canxi cacbua

b) Nhôm cacbua

c) Cacbon tetraforua.

Trong các chất trên số oxi hóa của cacbon là bao nhiêu?

a) Tại sao cacbon monoxit cháy được, còn cacbon đioxit không cháy được trong khí quyển oxi?

b) Hãy phân tích biệt khí CO và khí H2 bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học của phản ứng để minh họa.

a) Làm thế nào để phân biệt khí CO2 và khi O2.

- Bằng phương pháp vật lí

- Bằng phương pháp hóa học?

b) Làm thế nào để phân biệt muối natri cacbonat và muối sunfit?

Khi nung hỗn hợp gồm cát trắng và than cốc trong lò điện đến 3500o C, thì thu được một hợp chất chứa khoảng 70% Si và khoảng 30%C. Viết phương trình hóa học của phản ứng đó biết rằng một trong các sản phẩm của phản ứng là cacbon monoxit.

a) Cho khí CO2 tan vào nước cất có pha vài giọt quỳ tím. Màu của dung dịch chuyển thành

A. xanh

B. tím

C. đỏ

D. không màu

b) Sau khi đun nóng dung dịch một thời gian màu chuyển thành

A. xanh

B. tím

C. đỏ

D. không màu

Viết các phương trình hóa học của phản ứng biểu diễn sơ đồ chuyển hóa sau:

CO→ CaCO→ Ca(HCO3)→ CO→ C → CO → CO2

Xác định thể tích khí hiđro (đktc) thoát ra khi cho lượng dư dung dịch natri hiđroxit tác dụng với một hỗn hợp thu được bằng cách nấu chảy 6 gam magie với 4,5 gam silic đioxit. Giả sử phản ứng tiến hành với hiệu suất 100%.

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK