Trang chủ Toán Học Lớp 9 Bai 4: Cho h. vuony ✗ CD tark ABCD. dnem...

Bai 4: Cho h. vuony ✗ CD tark ABCD. dnem BC lay but ki. Pra Ax 1AE Cat сий cy CD far F. By trung tum tutuyon AI will AAEF SAI Kéo dài x co tại Mĩ > CM: AE

Câu hỏi :

Giúp mình với mình đánh giá 5 sao 

image

Bai 4: Cho h. vuony ✗ CD tark ABCD. dnem BC lay but ki. Pra Ax 1AE Cat сий cy CD far F. By trung tum tutuyon AI will AAEF SAI Kéo dài x co tại Mĩ > CM: AE

Lời giải 1 :

Cho mình gửi:

 

image
image

Lời giải 2 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

$a) $ Xét $Δ ABE$ và $ΔADF$, có:

$\widehat{ABE} = \widehat{ADF}$ $(=90^o)$

$AB = AD$ (cạnh hình vuông)

$\widehat{FAD} = \widehat{EAB}$ (cùng phụ với $\widehat{DAE}$)

$⇒ Δ ABE=ΔADF(g-c-g)$

$⇒ AE = AF$

___________________________________

$b)$ Xét $ΔAEF$ vuông cân tại $A$ có $AI$ là trung tuyến

$⇒\left \{ {{ AI = FI = IE} \atop {\widehat{AIF}=\widehat{AIE}=90^o}} \right.$ 

$⇒ ΔAIF$ vuông cân tại $I$

$⇒ \widehat{IAF}=\widehat{IFA} = \frac{180^o-\widehat{AIF}}{2} = 45^o$

Do $ABCD$ là hình vuông

$⇒ Δ ADC$ vuông cân tại $D$

$⇒ \widehat{DAC}=\widehat{DCA} = \frac{180^o-\widehat{ADC}}{2} = 45^o$

Xét $ΔAKF$ và $ΔCAF$, có:

$\widehat{AFK}$ chung

$\widehat{KAF} = \widehat{FCA}$ $(=45^o)$

$⇒ ΔAKF~ΔCAF$

$⇒ \frac{AF}{KF} = \frac{CF}{AF}$
$⇔ AF^2 = CF.KF$

______________________________________________

$c) $ Do $ABCD$ là hình vuông

$⇒ AB = BC = CD = DA = 4$

$⇒ BE = \frac{3}{4} . 4 = 3$

Áp dụng định lý Pythagore vào $ΔABE$, có:

$AB^2 + BE^2 = AE^2$

$⇔ 16 + 9 = AE^2$

$⇔ AE = 5 = AF$

$S_{AEF} = \frac{AE.AF}{2} = \frac{5.5}{2} = \frac{25}{2} cm^2$

________________________________________________

$d) $ Xét $ΔAFD$ và $ΔMFA$, có:

$\widehat{ADF} = \widehat{MAF}$ $(=90^o)$

$\widehat{AFD}$ chung

$⇒ ΔAFD~ΔMFA(g-g)$ $(*)$

$⇒ \frac{AF}{FD} = \frac{MF}{AF}$
$⇔ AF^2 = FD.MF$ 

$⇔ \frac{1}{AF^2} = \frac{1}{FD.MF}$ $(1)$

$ Xét $ΔADM$ và $ΔFAM$, có:

$\widehat{ADm} = \widehat{MAF}$ $(=90^o)$

$\widehat{AMD}$ chung

$⇒ ΔADM~ΔFAM(g-g)$ $(**)$

$⇒ \frac{AM}{MD} = \frac{MF}{AM}$
$⇔ AM^2 = MD.MF$ 

$⇔ \frac{1}{AM^2} = \frac{1}{MD.MF}$ $(2)$

Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra $\frac{1}{AF^2} + \frac{1}{AM^2} = \frac{1}{FD.MF} +\frac{1}{MD.MF}$

$⇔  \frac{1}{AF^2} + \frac{1}{AM^2} =  \frac{1}{MF}.(\frac{1}{FD} + \frac{1}{MD})$

$⇔ \frac{1}{AF^2} + \frac{1}{AM^2} =  \frac{1}{MF}.(\frac{MD}{FD.MD} + \frac{FD}{MD.FD})$

$⇔ \frac{1}{AF^2} + \frac{1}{AM^2} =  \frac{1}{MF}.\frac{MF}{FD.MD}$

$⇔  \frac{1}{AF^2} + \frac{1}{AM^2} =  \frac{1}{FD.MD}$ $(3)$

Từ $(*)$ và $(**)$ suy ra $ΔADF ~ ΔMDA$ (cùng $~ΔMAF$)

$⇒ \frac{AD}{FD} = \frac{MD}{AD}$
$⇔ AD^2 = MD.FD$ $(4)$

Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra $\frac{1}{AF^2} + \frac{1}{AM^2} =  \frac{1}{AD^2}$

Mà $AE = AF$

$⇒ \frac{1}{AE^2} + \frac{1}{AM^2} =  \frac{1}{AD^2}$

Do $AD$ là cạnh hình vuông nên $\frac{1}{AD^2}$ không đổi

Vậy $\frac{1}{AE^2} + \frac{1}{AM^2}$ không đổi

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống, toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Hãy kiên trì và không ngừng nỗ lực trong việc chinh phục những con số và công thức này!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK