Trang chủ Tiếng Anh Lớp 5 Exercise 3. Fill in the gaps with the verbs in...

Exercise 3. Fill in the gaps with the verbs in the list below using the Past Continuous tense: carry, fish, play, shine, eat, follow, discuss, shout, try 1. Th

Câu hỏi :

Exercise 3. Fill in the gaps with the verbs in the list below using the Past Continuous tense: carry, fish, play, shine, eat, follow, discuss, shout, try 1. They ............................................... cake when the doorbell rang. 2. You ........................................................ me all day yesterday. 3. The sun .............................................. all day yesterday. 4. They ......................................................... politics after dinner. 5. The boys ................................................... when I arrived at the lake. 6. Tom ............................................. a big suitcase when we saw him last weekend 7. They .............................................. at each other while I ....................................................... to fall asleep 8. My little nephew ......................................... with his toys when I came to see him.

Lời giải 1 :

1. were eating

They are eating cake when the doorbell rang. 

→ Họ ăn bánh khi chuông cửa reo.

they số nhiều, dùng were

2. were following

You were following me all day yesterday.

Bạn đã theo dõi tôi cả ngày hôm qua.

you số nhiều, dùng were

3. was shining

The sun was shining all day yesterday.

Mặt trời chiếu sáng cả ngày hôm qua.

the sun số ít, dùng was

4. were discussing 

They were discussing politics after dinner.

→ Họ thảo luận về chính trị sau bữa tối.

they số nhiều, dùng were

5. were fishing

The boys were fishing when I arrived at the lake.

→ Những câu bé đã câu cá khi tôi đến hồ.

the boys số nhiều, dùng were

6. was carrying

Tom was carrying a big suitcase when we saw him last weekend.

→ Tom đã xách một chiếc vali lớn khi chúng tôi gặp anh ấy vào cuối tuần trước.

Tom số ít, dùng was

7. were shouting - was trying

They were shouting at each other while I was trying to fall asleep

→ Họ hét vào mặt nhau trong khi tôi cố gắng chìm vào giấc ngủ

they số nhiều, dùng were, I đi với was

8. was playing

My little nephew was playing with his toys when I came to see him.

→ Đứa cháu trai nhỏ của tôi đã chơi với đồ chơi của nó khi tôi đến gặp nó.

My little nephew số ít, dùng was

Thảo luận

-- bạn ơi viết theo quá khứ tiếp diễn mà
-- ấy nhìn nhầm
-- cho mình hỏi discuss thêm ing kiểu gì ạ để mình chia sang dạng v-ing luôn cho
-- thêm ing vào thôi
-- ok ạ

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 5

Lớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều mà sắp phải xa trường lớp, thầy cô, ban bè thân quen. Đây là năm mà các em sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng các em đừng lo nhé mọi chuyện sẽ tốt lên thôi !

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK