`1.` His name is Tony.
`→` My name is Tony.
`2.` He always gets up at 7 o'clock in the morning.
`→` I always get up at 7 o'clock in the morning.
`3.` He goes to school and starts his first class.
`→` At 8 o'clock I go to school and start my first class.
`4.` He often goes to the library twice a week.
`→` In the afternoon, I often go to the library twice a week.
`5.` Yes, he does.
`→` In the evening, I always do my homework and help my mom in the house.
1. His name is Tony. - Anh ấy tên là Tony.
2. He always gets up at 7 o'clock. - Anh ấy luôn dạy vào lúc 7 giờ.
3. He goes to school and starts his first class after breakfast. - Anh ấy đến trường và bắt đầu tiết học đầu tiên sau bữa sáng.
4. He goes to the library twice a week. - Anh ấy đến thư viện hai lần 1 tuần.
5. Yes, he does. - Có, anh ấy có giúp.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều mà sắp phải xa trường lớp, thầy cô, ban bè thân quen. Đây là năm mà các em sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng các em đừng lo nhé mọi chuyện sẽ tốt lên thôi !
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK